Giá vàng 9999 hôm nay trưa 1/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng trưa nay 1/9/2026 phổ biến ở 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng, khiến người mua từ đầu năm vẫn lỗ tới 7,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trưa nay 1/9/2026: Người mua từ đầu năm vẫn lỗ tới 7,7 triệu đồng/lượng
Giá vàng trưa nay 1/9/2026 phổ biến ở vùng 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với thời điểm đầu năm, người mua vàng tại nhiều thương hiệu vẫn đang chịu khoản lỗ từ 7,1 đến 7,7 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại.
Bước sang tháng 9, mặt bằng giá vàng trong nước chưa trở lại mức giao dịch ngày đầu năm. Ngày 1/1/2026, giá bán tại nhiều doanh nghiệp từng đạt 152,8 triệu đồng/lượng. Với giá thu mua hiện tại, khoản chênh lệch mà người giữ vàng phải chịu vẫn khá lớn.
Tại SJC, giá vàng trưa 1/9 đang được niêm yết ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng trong ngày đầu năm, chiều mua hiện thấp hơn 5,1 triệu đồng, còn chiều bán giảm 4,1 triệu đồng. Người mua một lượng vàng với giá 152,8 triệu đồng ngày 1/1 nếu bán lại ở thời điểm hiện tại thu về 145,7 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 7,1 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng đầu tháng 9 cũng đang ở vùng 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Ngày 1/1, doanh nghiệp niêm yết mức 150,8 triệu đồng mua vào và 152,8 triệu đồng bán ra. Sau tám tháng, khách mua vàng ngay đầu năm đang tạm âm 7,1 triệu đồng/lượng nếu tính theo giá PNJ thu mua trưa nay.
DOJI tiếp tục duy trì giá mua vào 145,7 triệu đồng/lượng, giá bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. So với giá bán 152,8 triệu đồng/lượng hồi đầu năm, mức niêm yết hiện tại đã thấp hơn 4,1 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu tính theo giá doanh nghiệp mua lại, người xuống tiền ngày 1/1 hiện chịu khoản lỗ 7,1 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng đang được giao dịch ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mặt bằng đang được áp dụng tại SJC, PNJ và DOJI trong phiên trưa đầu tháng.
Phú Quý niêm yết giá mua vào thấp hơn nhóm trên, ở mức 145,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán giữ tại 148,7 triệu đồng/lượng. Ngày đầu năm, giá vàng tại Phú Quý ở mức 150,3 – 152,8 triệu đồng/lượng. Người mua một lượng với giá 152,8 triệu đồng nếu bán lại trưa nay nhận về 145,4 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 7,4 triệu đồng.
Mức lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát hiện thuộc về khách mua vàng tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC). Doanh nghiệp đang thu mua ở 145,1 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Với giá mua ban đầu 152,8 triệu đồng/lượng ngày 1/1, người giữ vàng đến nay đang tạm âm 7,7 triệu đồng/lượng, tương đương 770.000 đồng mỗi chỉ.
Riêng Mi Hồng giữ giá mua vào ở 145,7 triệu đồng/lượng, ngang SJC, PNJ và DOJI, nhưng chiều bán chỉ ở 147,2 triệu đồng/lượng. Đây là mức thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng so với giá bán phổ biến 148,7 triệu đồng tại nhiều doanh nghiệp. Với người mua vàng ngày đầu năm ở mức 152,8 triệu đồng/lượng, khoản lỗ nếu bán lại hiện là 7,1 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá bán vàng miếng phổ biến trưa đầu tháng 9 đang thấp hơn khoảng 4,1 triệu đồng/lượng so với ngày 1/1. Tuy nhiên, người mua thực tế phải tính lãi hoặc lỗ theo giá doanh nghiệp thu mua. Vì vậy, mức thua lỗ của nhóm mua vàng đầu năm hiện dao động từ 7,1 đến 7,7 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Mi Hồng | 145,7 | 147,2 | -300 | -300 |
| PNJ | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Phú Quý | 145,4 | 148,7 | -300 | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 1/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.200.000 - 0 | 148.200.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 145.700.000 - 0 | 148.720.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.700.000 - 0 | 148.730.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.200.000 - 0 | 148.300.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 142.700.000 - 0 | 147.200.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 138.743.000 - 0 | 145.743.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 100.761.000 - 0 | 110.561.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 90.456.000 - 0 | 100.256.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.151.000 - 0 | 89.951.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.176.000 - 0 | 85.976.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.739.000 - 0 | 61.539.000 - 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 1/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 145.100.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.600.000 ▲ 300.000 | 148.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.400.000 ▲ 300.000 | 148.400.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.600.000 ▲ 300.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.800.000 ▲ 300.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 1/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TPHCM PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TPHCM SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hà Nội PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đà Nẵng SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Tây Nguyên SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142.850.000 - 0 | 147.850.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 140.320.000 - 0 | 146.520.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 129.370.000 - 0 | 135.570.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.100.000 - 0 | 111.000.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90.740.000 - 0 | 100.640.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.300.000 - 0 | 96.200.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.380.000 - 0 | 90.280.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76.680.000 - 0 | 86.580.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.670.000 - 0 | 61.570.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.600.000 - 0 | 55.500.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.380.000 - 0 | 49.280.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140.620.000 - 0 | 146.820.000 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 - 0 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 1/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.700.000 - 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 145.300.000 ▼ 300.000 | 148.300.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 142.400.000 ▼ 500.000 | 147.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 141.075.000 ▼ 495.000 | 146.025.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.650.000 ▼ 490.000 | 144.550.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 140.000.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 1/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.200.000 ▼ 500.000 | 149.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.200.000 ▼ 500.000 | 149.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 ▼ 500.000 | 148.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 ▼ 500.000 | 148.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 ▼ 500.000 | 147.000.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.700.000 ▼ 300.000 | 147.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 99,9% | 145.700.000 ▼ 300.000 | 147.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700.000 ▼ 800.000 | 134.700.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.000.000 ▼ 800.000 | 134.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000.000 ▼ 800.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▼ 500.000 | 99.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▼ 500.000 | 88.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▼ 500.000 | 85.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▼ 500.000 | 79.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ▼ 500.000 | 52.000.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 1/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.000.000 ▲ 500.000 | 147.500.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.500.000 ▼ 500.000 | 139.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.500.000 ▼ 500.000 | 139.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.500.000 ▼ 500.000 | 137.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 ▼ 380.000 | 104.880.000 ▼ 380.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 ▼ 380.000 | 104.880.000 ▼ 380.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 1/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.200.000 ▼ 100.000 | 149.200.000 ▼ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.520.000 ▼ 10.000 | 14.920.000 ▼ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.200.000 ▼ 100.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.200.000 ▼ 100.000 | 148.200.000 ▼ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.100.000 ▼ 100.000 | 148.100.000 ▼ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.500.000 - 0 | 0 - 0 |
Giá vàng nhẫn trưa nay 1/9/2026
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 theo số liệu cập nhật được niêm yết ở mức 157,4 triệu đồng/lượng mua vào và 147,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải đang thu mua vàng nhẫn 9999 ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được niêm yết 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 149,7 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 lên mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn đang giao dịch ở vùng 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng, tương ứng chiều mua vào và bán ra.
Riêng SJC, giá nhẫn 9999 trưa đầu tháng được niêm yết 145,2 triệu đồng/lượng mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới ngày 1/9/2026 vẫn đang ở dưới mức 4.500 USD/ounce, chưa có biến động mới
Theo mốc dữ liệu quốc tế được cập nhật, giá vàng giao ngay ở mức 4.444,8 USD/ounce, giảm 1,4 USD/ounce. Với tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 140,8 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các loại phí. So với giá bán vàng miếng SJC ở mức 148,7 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá quốc tế quy đổi khoảng 7,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm trong phiên đầu tuần, dao động gần vùng thấp nhất hai tuần khi thị trường ngày càng đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất. Những phát biểu cứng rắn của Chủ tịch Fed Kevin Warsh, cùng đà tăng mạnh của giá dầu, khiến lo ngại lạm phát quay trở lại và gây sức ép lên kim loại quý.
Đến 13h39 theo giờ EDT, giá vàng giao ngay giảm 0,4% xuống 4.433,19 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý có thời điểm rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 19/8.
Dù chịu áp lực trong những phiên cuối tháng, vàng vẫn hướng tới tháng tăng mạnh nhất kể từ tháng 1 với mức tăng khoảng 9,7%.
Trên thị trường kỳ hạn, hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 12 giảm 1,1%, chốt phiên tại 4.481,50 USD/ounce.
Daniel Pavilonis, chiến lược gia thị trường cấp cao tại StoneX, cho rằng nguyên nhân lớn nhất gây sức ép lên vàng hiện nay là lãi suất và kỳ vọng lạm phát cùng tăng, đặc biệt khi giá năng lượng leo thang và tồn kho dầu suy giảm.
Theo chuyên gia này, lợi suất trái phiếu Mỹ tiếp tục đi lên và đồng USD cũng mạnh hơn, khiến vàng rơi vào vị thế bất lợi.
Giá dầu thô tăng hơn 2% trong ngày thứ Hai sau khi Mỹ tấn công một hòn đảo của Iran tại eo biển Hormuz và Tehran tuyên bố đáp trả. Diễn biến mới làm căng thẳng kéo dài sang tháng thứ sáu tiếp tục leo thang, đồng thời gia tăng lo ngại về áp lực giá cả.
Đồng USD vẫn duy trì gần đỉnh khoảng hai tuần, song việc đồng tiền này điều chỉnh nhẹ đã phần nào hạn chế mức giảm của vàng.
Trước đó vào thứ Sáu, vàng mất hơn 3%, ghi nhận phiên giảm mạnh nhất kể từ ngày 10/6. Áp lực bán xuất hiện sau khi Chủ tịch Fed Kevin Warsh phát tín hiệu tại hội nghị Jackson Hole rằng các nhà hoạch định chính sách có thể phải hành động thêm nếu lạm phát không quay trở lại mục tiêu 2%.
Sau phát biểu này, giới giao dịch nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 lên khoảng 64%, so với khoảng 36% trước đó, theo công cụ CME FedWatch.
Sự chú ý của thị trường trong những ngày tới sẽ chuyển sang báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP và dữ liệu bảng lương phi nông nghiệp của Mỹ nhằm tìm thêm tín hiệu về sức khỏe nền kinh tế cũng như triển vọng lãi suất.
Trên các thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay giảm 0,2% xuống 66,24 USD/ounce nhưng vẫn tăng khoảng 15% trong tháng. Bạch kim mất 2% còn 1.783,55 USD/ounce, dù vẫn hướng tới tháng tăng mạnh nhất kể từ tháng 2. Palladium giảm hơn 4,3% xuống 1.360,83 USD/ounce nhưng vẫn có khả năng ghi nhận tháng tăng tốt nhất kể từ tháng 12.