Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 1/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều nay 1/9/2026 chốt phiên với giá bán phổ biến 148,7 triệu đồng/lượng, khiến người mua từ đầu năm vẫn lỗ tới 7,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 1/9/2026 chốt phiên: Đầu tháng dừng ở 148,7 triệu đồng/lượng, người mua đầu năm vẫn lỗ nặng
Giá vàng chiều nay 1/9/2026 chốt ngày đầu tiên của tháng 9 với giá bán phổ biến dừng ở 148,7 triệu đồng/lượng. So với thời điểm đầu năm, khách mua vàng tại các thương hiệu lớn vẫn đang lỗ khoảng 7,1 – 7,7 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại.
Khép lại phiên giao dịch ngày thứ Ba, thị trường vàng trong nước vẫn chưa lấy lại vùng giá xuất hiện ngày 1/1/2026. Mức bán 152,8 triệu đồng/lượng đầu năm hiện cao hơn giá chốt đầu tháng 9 khoảng 4,1 triệu đồng. Nếu tính theo chiều thu mua, khoản âm thực tế của người nắm giữ còn lớn hơn.
Tại SJC, giá vàng chốt phiên đầu tháng dừng ở 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. Đầu năm, SJC niêm yết mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng. Như vậy, chiều mua vào đã giảm 5,1 triệu đồng và chiều bán thấp hơn 4,1 triệu đồng sau tám tháng. Người mua một lượng với giá 152,8 triệu đồng ngày 1/1, nếu chốt bán cuối ngày 1/9 chỉ nhận lại 145,7 triệu đồng, lỗ 7,1 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng chốt ngày thứ Ba với giá 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức đầu năm 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng, giá hiện tại đều thấp hơn đáng kể. Khách mua vàng vào phiên đầu tiên của năm đang âm 7,1 triệu đồng/lượng khi tính theo giá PNJ mua lại cuối ngày.
Tại DOJI, giá vàng đầu tháng dừng ở mức 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Mức giá này thấp hơn 4,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với ngày 1/1. Nếu người mua vàng ở mức 152,8 triệu đồng đầu năm quyết định bán lại khi phiên 1/9 khép lại, số tiền thu về chỉ còn 145,7 triệu đồng, tương ứng lỗ 7,1 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) chốt phiên với giá mua 145,7 triệu đồng/lượng và bán 148,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán giữ ở 3 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này không tạo khác biệt so với giá cuối ngày tại SJC, PNJ và DOJI.
Tại Phú Quý, giá vàng cuối ngày dừng tại 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 150,3 – 152,8 triệu đồng/lượng ngày 1/1, chiều mua đã thấp hơn 4,9 triệu đồng. Người mua vàng với giá 152,8 triệu đồng từ đầu năm hiện bán lại chỉ thu được 145,4 triệu đồng, chịu khoản lỗ 7,4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tiếp tục là thương hiệu có mức thu mua thấp nhất trong nhóm đối chiếu khi chốt ở 145,1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán dừng tại 148,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai chiều lên tới 3,6 triệu đồng. Với người mua một lượng vàng giá 152,8 triệu đồng ngày đầu năm, khoản lỗ nếu chốt bán cuối phiên 1/9 lên tới 7,7 triệu đồng, cao nhất trong nhóm khảo sát.
Tại Mi Hồng, giá vàng chốt ngày ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 147,2 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán thấp hơn mặt bằng chung tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và BTMC tới 1,5 triệu đồng/lượng. Dù vậy, nhờ mức thu mua vẫn giữ tại 145,7 triệu đồng, khách mua vàng ngày 1/1 hiện chịu khoản lỗ 7,1 triệu đồng/lượng, tương đương nhóm SJC, PNJ và DOJI.
Như vậy, giá vàng đầu tháng 9 chốt phiên tại vùng bán phổ biến 148,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 4,1 triệu đồng so với mức 152,8 triệu đồng ngày đầu năm. Nếu xét theo giá doanh nghiệp thu mua, người giữ vàng từ đầu năm đang chịu khoản âm từ 7,1 triệu đến 7,7 triệu đồng mỗi lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Mi Hồng | 145,7 | 147,2 | -300 | -300 |
| PNJ | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,7 | 148,7 | - | - |
| Phú Quý | 145,4 | 148,7 | -300 | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 1/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.200.000 - 0 | 148.200.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 145.700.000 - 0 | 148.720.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.700.000 - 0 | 148.730.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.200.000 - 0 | 148.300.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 142.700.000 - 0 | 147.200.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 138.743.000 - 0 | 145.743.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 100.761.000 - 0 | 110.561.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 90.456.000 - 0 | 100.256.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.151.000 - 0 | 89.951.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.176.000 - 0 | 85.976.000 - 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.739.000 - 0 | 61.539.000 - 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 1/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 145.100.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.600.000 ▲ 300.000 | 148.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.400.000 ▲ 300.000 | 148.400.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 300.000 | 149.600.000 ▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.600.000 ▲ 300.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.800.000 ▲ 300.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 1/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TPHCM PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| TPHCM SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Hà Nội PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đà Nẵng SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Miền Tây SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Tây Nguyên SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142.850.000 - 0 | 147.850.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 140.320.000 - 0 | 146.520.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 129.370.000 - 0 | 135.570.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.100.000 - 0 | 111.000.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90.740.000 - 0 | 100.640.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.300.000 - 0 | 96.200.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.380.000 - 0 | 90.280.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76.680.000 - 0 | 86.580.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.670.000 - 0 | 61.570.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.600.000 - 0 | 55.500.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.380.000 - 0 | 49.280.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140.620.000 - 0 | 146.820.000 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 - 0 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 1/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.700.000 - 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 145.300.000 ▼ 300.000 | 148.300.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 142.400.000 ▼ 500.000 | 147.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 141.075.000 ▼ 495.000 | 146.025.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.650.000 ▼ 490.000 | 144.550.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 140.000.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 1/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.200.000 ▼ 500.000 | 149.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.200.000 ▼ 500.000 | 149.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 ▼ 500.000 | 148.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 ▼ 500.000 | 148.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 ▼ 500.000 | 147.000.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.700.000 ▼ 300.000 | 147.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 99,9% | 145.700.000 ▼ 300.000 | 147.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700.000 ▼ 800.000 | 134.700.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.000.000 ▼ 800.000 | 134.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000.000 ▼ 800.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▼ 500.000 | 99.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▼ 500.000 | 88.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▼ 500.000 | 85.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▼ 500.000 | 79.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ▼ 500.000 | 52.000.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 1/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.000.000 ▲ 500.000 | 147.500.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.500.000 ▼ 500.000 | 139.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.500.000 ▼ 500.000 | 139.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.500.000 ▼ 500.000 | 137.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 ▼ 380.000 | 104.880.000 ▼ 380.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 ▼ 380.000 | 104.880.000 ▼ 380.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 1/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 145.700.000 - 0 | 148.700.000 - 0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.200.000 ▼ 100.000 | 149.200.000 ▼ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.520.000 ▼ 10.000 | 14.920.000 ▼ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.200.000 ▼ 100.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.200.000 ▼ 100.000 | 148.200.000 ▼ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.100.000 ▼ 100.000 | 148.100.000 ▼ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.500.000 - 0 | 0 - 0 |
Giá vàng nhẫn chiều 1/9/2026 chốt ngày
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 theo số liệu cập nhật cuối ngày ở mức 157,4 triệu đồng/lượng mua vào và 147,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 kết phiên với giá 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 149,7 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý chốt giá nhẫn tròn 9999 ở 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn dừng ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra khi phiên đầu tháng khép lại.
Riêng SJC, nhẫn 9999 chốt ngày tại 145,2 triệu đồng/lượng mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới ngày 1/9/2026 vẫn đang ở dưới mức 4.500 USD/ounce, chưa có biến động mới
Theo mốc dữ liệu quốc tế được cập nhật, giá vàng giao ngay ở mức 4.444,8 USD/ounce, giảm 1,4 USD/ounce. Với tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 140,8 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các loại phí. So với giá bán vàng miếng SJC ở mức 148,7 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá quốc tế quy đổi khoảng 7,9 triệu đồng/lượng.

Áp lực bán tiếp tục bao phủ thị trường vàng trong ngày thứ Hai khi kim loại quý lùi về sát mức thấp nhất trong hai tuần. Kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất sau những tín hiệu cứng rắn từ Chủ tịch Kevin Warsh đang trở thành yếu tố chính khiến giới đầu tư thận trọng.
Giá vàng giao ngay giảm 0,4% xuống 4.433,19 USD/ounce vào lúc 13h39 EDT, sau khi có thời điểm chạm mức thấp nhất kể từ ngày 19/8.
Dù vậy, mức tăng tích lũy trong tháng vẫn đạt khoảng 9,7%, giúp vàng đứng trước khả năng hoàn tất tháng giao dịch tích cực nhất kể từ tháng 1.
Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 12 cũng chịu áp lực mạnh hơn, giảm 1,1% và đóng cửa ở 4.481,50 USD/ounce.
Theo Daniel Pavilonis, chiến lược gia thị trường cấp cao của StoneX, thị trường vàng đang phải đối mặt đồng thời với lãi suất cao hơn và kỳ vọng lạm phát gia tăng. Diễn biến này được thúc đẩy bởi giá năng lượng đi lên và lượng dầu tồn kho suy giảm.
Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và đồng USD cùng duy trì xu hướng tăng, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng - tài sản vốn không mang lại lợi suất.
Một yếu tố khác gây chú ý là giá dầu thô tăng hơn 2% sau khi Mỹ tiến hành cuộc tấn công vào một hòn đảo của Iran tại eo biển Hormuz. Tehran sau đó tuyên bố đã đáp trả, khiến cuộc xung đột bước sang tháng thứ sáu với mức độ căng thẳng cao hơn.
Đồng bạc xanh vẫn giao dịch gần mức cao nhất khoảng hai tuần. Tuy nhiên, một nhịp điều chỉnh nhẹ của USD trong phiên đã giúp vàng tránh được mức giảm sâu hơn.
Kim loại quý trước đó đã lao dốc hơn 3% trong phiên thứ Sáu, đánh dấu ngày giảm mạnh nhất kể từ 10/6. Nguyên nhân đến từ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole, trong đó ông cho rằng Fed có thể cần làm nhiều hơn nếu lạm phát không tiến về mục tiêu 2%.
Theo CME FedWatch, khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 đã được thị trường định giá khoảng 64%, tăng mạnh từ mức 36% trước phát biểu của ông Warsh.
Nhà đầu tư hiện chờ các báo cáo việc làm quan trọng của Mỹ, gồm số liệu ADP và bảng lương phi nông nghiệp, để đánh giá rõ hơn triển vọng kinh tế cũng như đường đi chính sách tiền tệ.
Bạc giao ngay giảm nhẹ 0,2% xuống 66,24 USD/ounce nhưng vẫn tăng khoảng 15% trong tháng. Bạch kim giảm 2% về 1.783,55 USD/ounce, còn palladium mất hơn 4,3% xuống 1.360,83 USD/ounce.