Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 2/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 thứ Tư

Văn Khoa 02/09/2026 08:46

Giá vàng hôm nay 2/9/2026 phổ biến 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Sau đúng 7 ngày, người mua vàng đang lỗ từ 4,6 đến 5,3 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.

Giá vàng hôm nay 2/9/2026: Sau 7 ngày, người mua lỗ tới 5,3 triệu đồng/lượng ngay dịp Quốc khánh

Giá vàng hôm nay 2/9/2026, đúng ngày Quốc khánh và kỷ niệm 81 năm ngày sinh của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, phổ biến ở mức 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. So với đúng một tuần trước, mặt bằng giá đã lùi đáng kể. Người mua vàng ngày 26/8 với giá khoảng 150 triệu đồng/lượng, nếu bán lại trong ngày 2/9 đang lỗ từ 4,6 đến 5,3 triệu đồng mỗi lượng tùy thương hiệu.

Tại SJC, giá vàng miếng ngày 2/9 được mua vào ở mức 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Đúng 7 ngày trước, doanh nghiệp này còn niêm yết 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa cả hai chiều hiện cùng thấp hơn 1,6 triệu đồng. Tuy nhiên, khoản thiệt thực tế của người mua lớn hơn nhiều: bỏ 150,3 triệu đồng mua một lượng vàng ngày 26/8, đến nay bán lại chỉ thu về 145,7 triệu đồng, tức lỗ 4,6 triệu đồng/lượng, tương đương 460.000 đồng mỗi chỉ.

PNJ Hà Nội cũng đưa giá vàng miếng về vùng 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng, giảm 1,6 triệu đồng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra so với mức 147,3 – 150,3 triệu đồng của ngày 26/8. Khách xuống tiền cách đây một tuần hiện chịu khoản âm 4,6 triệu đồng trên mỗi lượng. Nếu mua 5 lượng ở thời điểm đó, số tiền chênh lệch khi bán lại hôm nay đã lên tới 23 triệu đồng.

Tại DOJI, vàng miếng đang được mua với giá 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Một tuần trước, giá bán còn ở 150,3 triệu đồng. Nhìn trên bảng niêm yết, giá mới chỉ giảm 1,6 triệu đồng, nhưng với người thực sự mua vàng ngày 26/8 rồi bán lại hôm nay, khoản lỗ đã lên 4,6 triệu đồng/lượng do phải tính thêm khoảng cách 3 triệu đồng giữa hai chiều mua – bán.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) ghi nhận cùng mặt bằng 145,7 triệu đồng/lượng mua vào148,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày 26/8, giá vàng tại đây đã giảm 1,6 triệu đồng mỗi chiều. Người mua một lượng vàng ở mức 150,3 triệu đồng cách đây đúng một tuần hiện nhận lại 145,7 triệu đồng nếu bán ra, tương ứng khoản lỗ 4,6 triệu đồng, tương đương hơn 3% số tiền ban đầu.

Tại Phú Quý, khoảng cách sau 7 ngày lớn hơn phần còn lại của nhóm khảo sát. Giá mua vào hiện chỉ còn 145 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đứng ở 148,7 triệu đồng/lượng. Một tuần trước, hai mức này lần lượt là 147,3 triệu và 150,3 triệu đồng. Như vậy, chiều bán giảm 1,6 triệu đồng nhưng giá doanh nghiệp thu mua lại hạ tới 2,3 triệu đồng, khiến chênh lệch mua – bán nới từ 3 triệu lên 3,7 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 26/8 nếu bán lại đúng dịp Quốc khánh đang lỗ 5,3 triệu đồng/lượng, cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) mua vào vàng miếng ở mức 145,1 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. So với mức 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng ngày 26/8, chiều mua vào đã giảm 2,2 triệu đồng, mạnh hơn mức giảm 1,6 triệu đồng của chiều bán. Khoảng cách hai chiều vì vậy nới lên 3,6 triệu đồng. Khách đã bỏ 150,3 triệu đồng mua một lượng vàng cách đây một tuần, đến ngày 2/9 bán lại chỉ còn thu về 145,1 triệu đồng, lỗ 5,2 triệu đồng.

Riêng Mi Hồng tiếp tục tạo ra một trường hợp đáng chú ý. Giá vàng miếng hiện được doanh nghiệp mua vào 145,2 triệu đồng/lượng và bán ra 146,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn tới 3,3 triệu đồng ở cả hai chiều so với mức 148,5 – 150 triệu đồng của ngày 26/8. Đây là mức giảm niêm yết mạnh nhất trong nhóm, nhưng người mua cách đây 7 ngày lại không chịu khoản lỗ lớn nhất. Với giá mua 150 triệu đồng rồi bán lại hôm nay ở 145,2 triệu đồng, mức âm là 4,8 triệu đồng/lượng, vẫn thấp hơn khách của Phú Quý 500.000 đồng và BTMC 400.000 đồng.

Sự khác biệt nằm ở khoảng cách mua – bán. Mi Hồng duy trì mức chênh chỉ 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai thời điểm, bằng một nửa mức 3 triệu đồng của nhóm thương hiệu lớn ngày 26/8 và thấp hơn nhiều so với mức 3,6 – 3,7 triệu đồng hiện nay tại BTMC, Phú Quý.

Như vậy, đúng ngày Quốc khánh 2/9, người mua vàng cách đây một tuần chưa nhận được món quà từ thị trường. Cùng xuống tiền ngày 26/8, khách của SJC, PNJ, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải đang lỗ 4,6 triệu đồng/lượng, Mi Hồng âm 4,8 triệu đồng, Bảo Tín Minh Châu mất 5,2 triệu đồng, còn người mua tại Phú Quý chịu khoản lỗ lớn nhất 5,3 triệu đồng mỗi lượng. Chỉ trong 7 ngày, thời điểm mua và mức giá doanh nghiệp sẵn sàng thu lại đã tạo ra chênh lệch tới 700.000 đồng giữa các nhóm khách hàng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 2/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
145,7148,7
--
Tập đoàn DOJI
145,7148,7
--
Mi Hồng
145,2146,7
-500-500
PNJ
145,7148,7
--
Bảo Tín Minh Châu
145,7148,7
--
Bảo Tín Mạnh Hải145,7148,7
--
Phú Quý145,4148,7
-400-
1. SJC - Cập nhật: 2/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ145.200.000
- 0
148.200.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ145.700.000
- 0
148.720.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ145.700.000
- 0
148.730.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ145.200.000
- 0
148.300.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%142.700.000
- 0
147.200.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%138.743.000
- 0
145.743.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%100.761.000
- 0
110.561.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%90.456.000
- 0
100.256.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%80.151.000
- 0
89.951.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%76.176.000
- 0
85.976.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%51.739.000
- 0
61.539.000
- 0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
2. BTMC - Cập nhật: 2/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC145.100.000
- 0
148.700.000
- 0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9143.200.000
▼ 700.000
148.200.000
▼ 700.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9143.000.000
▼ 700.000
148.000.000
▼ 700.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU145.200.000
▼ 700.000
149.200.000
▼ 700.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU145.200.000
▼ 700.000
149.200.000
▼ 700.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU145.200.000
▼ 700.000
149.200.000
▼ 700.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.200.000
▼ 700.000
0
- 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137.000.000
▼ 11.000.000
0
- 0
3. PNJ - Cập nhật: 2/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TPHCM PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TPHCM SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hà Nội PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đà Nẵng PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đà Nẵng SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Tây Nguyên PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Tây Nguyên SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đông Nam Bộ PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đông Nam Bộ SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9143.000.000
- 0
148.000.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999142.850.000
- 0
147.850.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99140.320.000
- 0
146.520.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)129.370.000
- 0
135.570.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)101.100.000
- 0
111.000.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)90.740.000
- 0
100.640.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)86.300.000
- 0
96.200.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)80.380.000
- 0
90.280.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)76.680.000
- 0
86.580.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)51.670.000
- 0
61.570.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.600.000
- 0
55.500.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)39.380.000
- 0
49.280.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920140.620.000
- 0
146.820.000
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99137.000.000
- 0
0
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99134.380.000
- 0
0
- 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 2/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.000.000
▼ 400.000
148.700.000
- 0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9145.000.000
▼ 400.000
148.200.000
▼ 200.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9145.000.000
▼ 400.000
148.200.000
▼ 200.000
Phú quý 1 lượng 99.9144.900.000
▼ 400.000
148.100.000
▼ 200.000
Vàng trang sức 999142.400.000
- 0
147.400.000
- 0
Vàng trang sức 99141.075.000
- 0
146.025.000
- 0
Vàng trang sức 98139.650.000
- 0
144.550.000
- 0
Vàng 999.9 phi SJC139.000.000
▼ 1.000.000
0
- 0
5. DOJI - Cập nhật: 2/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL145.200.000
- 0
149.200.000
- 0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng145.200.000
- 0
149.200.000
- 0
Hà Nội Nữ trang 99.99144.500.000
- 0
148.500.000
- 0
Hà Nội Nữ trang 99.9144.000.000
- 0
148.000.000
- 0
Hà Nội Nữ trang 99142.300.000
- 0
147.000.000
- 0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.200.000
▼ 500.000
146.700.000
▼ 500.000
Vàng 99,9%145.200.000
▼ 500.000
146.700.000
▼ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)132.200.000
▼ 500.000
134.200.000
▼ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)131.500.000
▼ 500.000
133.500.000
▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)127.500.000
▼ 500.000
0
- 0
Vàng V75 (75,0%)96.000.000
▼ 500.000
99.000.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)84.500.000
▼ 500.000
87.500.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000
▼ 500.000
84.500.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)75.500.000
▼ 500.000
78.500.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)48.500.000
▼ 500.000
51.500.000
▼ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 2/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.500.000
▼ 1.500.000
146.000.000
▼ 1.500.000
Nhẫn 999.9134.000.000
▼ 1.500.000
138.000.000
▼ 1.500.000
Vàng Ta 999.9134.000.000
▼ 1.500.000
138.000.000
▼ 1.500.000
Vàng Ta 990132.000.000
▼ 1.500.000
136.000.000
▼ 1.500.000
Vàng 18K (750)98.620.000
▼ 760.000
104.120.000
▼ 760.000
Vàng trắng Au75098.620.000
▼ 760.000
104.120.000
▼ 760.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 2/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)145.200.000
- 0
149.200.000
- 0
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.520.000
- 0
14.920.000
- 0
Nhẫn tròn 999.9 BTMH144.200.000
- 0
0
- 0
Vàng trang sức 24K (999.9)143.200.000
- 0
148.200.000
- 0
Vàng trang sức 24K (99.9)143.100.000
- 0
148.100.000
- 0
Vàng nguyên liệu 999,9138.000.000
- 0
0
- 0
Vàng nguyên liệu 99.9137.500.000
- 0
0
- 0

Sáng 2/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 145,2 triệu đồng/lượng mua vào149,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn 9999 sáng nay được doanh nghiệp thu mua ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.

DOJI đưa giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên 145,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào149,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng 2/9 giao dịch trong vùng 145 – 148,2 triệu đồng/lượng, tương ứng giá mua vào và bán ra.

PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào148,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Riêng SJC, nhẫn 9999 sáng nay được mua vào với giá 145,2 triệu đồng/lượng và bán ra 148,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới ngày 2/9/2026 đang ở dưới mức 4.400 USD/ounce, sau cứ giảm gấn 2%

Theo mốc dữ liệu quốc tế được cập nhật, giá vàng giao ngay ở mức 4.365,2 USD/ounce, giảm 87,5 USD/ounce. Với tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 138,3 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các loại phí. So với giá bán vàng miếng SJC ở mức 148,7 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá quốc tế quy đổi khoảng 10,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới ngày 2 9 2026 đang ở dưới mức 4.400 USD ounce, sau cứ giảm gấn 2%
Giá vàng thế giới ngày 2/9/2026 đang ở dưới mức 4.400 USD/ounce, sau cứ giảm gấn 2%

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên thứ Ba, có thời điểm mất hơn 2% và rơi xuống vùng thấp nhất trong hai tuần. Áp lực chủ yếu đến từ lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng cao, đồng USD mạnh lên và làn sóng bán kỹ thuật sau khi giá vàng xuyên thủng đường trung bình động 200 ngày.

Tại thời điểm 11h52 theo giờ miền Đông nước Mỹ, vàng giao ngay giảm 1,7%, còn 4.371,50 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý có lúc lùi xuống 4.362,89 USD/ounce, thấp nhất kể từ ngày 19/8. Giá vàng đã đánh mất đường trung bình 200 ngày, hiện quanh 4.528 USD/ounce, từ phiên 28/8.

Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cũng giảm 1,37%, xuống 4.420,10 USD/ounce.

Theo chuyên gia phân tích thị trường Jim Wyckoff của American Gold Exchange, vàng đang chịu đồng thời sức ép từ yếu tố kỹ thuật và thị trường trái phiếu. Lợi suất tại nhiều nền kinh tế tăng lên những vùng cao nhất trong nhiều năm, khiến sức hấp dẫn của kim loại quý suy giảm.

Việc giá vàng rơi xuống dưới đường trung bình 200 ngày cũng được xem là tín hiệu kỹ thuật đáng chú ý, có thể kích hoạt thêm hoạt động bán ra từ các nhà đầu tư ngắn hạn.

Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ trong phiên thứ Ba tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 1/2025. Căng thẳng tại Trung Đông làm gia tăng lo ngại lạm phát, đồng thời thúc đẩy làn sóng bán tháo trên thị trường trái phiếu toàn cầu.

Dù vàng thường được coi là công cụ phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất và lợi suất trái phiếu cao lại gây bất lợi cho tài sản không sinh lãi này. Đồng USD tăng giá cũng khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.

Trước nhịp giảm hiện tại, vàng từng leo lên mức cao nhất hơn ba tháng trong tuần trước. Tuy nhiên, giá đảo chiều và mất hơn 3% trong phiên thứ Sáu sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ liên bang Mỹ Kevin Warsh cảnh báo Fed vẫn còn nhiều việc phải làm nếu lạm phát chưa quay về mục tiêu 2%.

Sau thông điệp này, thị trường gia tăng kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất ngay trong tháng 9. Công cụ FedWatch của CME cho thấy xác suất cho một đợt tăng lãi suất hiện được đặt ở mức khoảng 66%.

Sự chú ý của giới đầu tư đang chuyển sang báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP vào thứ Tư và báo cáo việc làm phi nông nghiệp vào thứ Sáu để tìm thêm tín hiệu về hướng đi chính sách tiền tệ.

Theo Wyckoff, trong ngắn hạn, giá vàng nhiều khả năng sẽ đi ngang hoặc tiếp tục chịu áp lực giảm. Bạc cũng được dự báo có diễn biến tương tự.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 2% xuống 65,25 USD/ounce, bạch kim mất 1% còn 1.773,89 USD/ounce, trong khi palladium giảm 2,4% xuống 1.324 USD/ounce.

Văn Khoa