Giá vàng 9999 hôm nay trưa 3/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 3/9/2026 giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng sau nghỉ lễ; nhẫn 9999 tại BTMC bán ra cao nhất 149,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trưa hôm nay 3/9/2026: Sau nghỉ lễ, người mua trước điều chỉnh lỗ cao nhất 4,7 triệu/lượng
Giá vàng hôm nay 3/9/2026 giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng tại 6 thương hiệu, riêng Mi Hồng tăng ngược 1 triệu đồng. Giá bán vàng miếng tại phần lớn doanh nghiệp lùi về 147,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn từ 800.000 đồng đến 1,3 triệu đồng so với mức niêm yết trước đó.
Tại SJC, giá vàng hôm nay 3/9/2026 được niêm yết ở mức 144,4 triệu đồng/lượng mua vào và 147,4 triệu đồng/lượng bán ra, cùng giảm 1,3 triệu đồng/lượng. Người mua một lượng vàng theo mức giá 148,7 triệu đồng trước điều chỉnh, nếu bán lại hôm nay chỉ thu về 144,4 triệu đồng, tức lỗ 4,3 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng hạ 1,3 triệu đồng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng từ vùng 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng xuống còn 144,4 – 147,4 triệu đồng/lượng. Với khoảng cách mua – bán 3 triệu đồng, người vừa xuống tiền ở mức 148,7 triệu đồng hiện phải chấp nhận khoản chênh âm 4,3 triệu đồng mỗi lượng nếu bán ra.
Tại DOJI, giá mua vào lùi về 144,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm xuống 147,4 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều cùng mất 1,3 triệu đồng so với lần cập nhật trước. Nếu mua 5 lượng với tổng số tiền 743,5 triệu đồng ở mức giá cũ, khách hàng bán lại hôm nay chỉ thu về 722 triệu đồng, thấp hơn 21,5 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) áp dụng mức giá tương tự SJC, PNJ Hà Nội và DOJI, mua vào 144,4 triệu đồng/lượng và bán ra 147,4 triệu đồng/lượng. Sau khi giá hai chiều cùng giảm 1,3 triệu đồng, người mua trước điều chỉnh cũng đang lỗ thực tế 4,3 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 430.000 đồng mỗi chỉ.
Mức điều chỉnh tại Phú Quý không đồng đều giữa hai chiều. Giá mua vào giảm nhẹ 100.000 đồng, xuống 144,4 triệu đồng/lượng; giá bán ra mất 800.000 đồng, còn 147,4 triệu đồng/lượng. Người từng mua với giá 148,2 triệu đồng trước đó, nếu bán lại hôm nay, đang chịu khoản chênh âm 3,8 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá mua vào giảm 800.000 đồng, xuống 144 triệu đồng/lượng; chiều bán ra hạ 1,3 triệu đồng, còn 147,4 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu khiến người mua trước điều chỉnh chịu khoản lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát: mua với giá 148,7 triệu đồng nhưng hiện chỉ bán lại được 144 triệu đồng, tương ứng lỗ 4,7 triệu đồng mỗi lượng.
Mi Hồng trở thành trường hợp duy nhất đi ngược thị trường khi tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá vàng miếng hiện được mua vào ở mức 145 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Dù giá tăng mạnh, người mua trước điều chỉnh với giá 145,5 triệu đồng nếu bán lại hôm nay vẫn còn lỗ 500.000 đồng/lượng do phải chịu khoảng cách mua – bán.
Như vậy, thị trường vàng ngày 3/9 phân hóa rõ rệt sau kỳ nghỉ Quốc khánh. SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và BTMH cùng giảm 1,3 triệu đồng mỗi chiều; Phú Quý và BTMC điều chỉnh không đồng đều, còn Mi Hồng tăng ngược 1 triệu đồng. Xét theo giao dịch thực tế, người mua trước đợt cập nhật đang lỗ từ 500.000 đồng đến 4,7 triệu đồng/lượng, thay vì chỉ chịu phần giảm được công bố trên bảng giá.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,4 | 147,4 | -1300 | -1300 |
| Tập đoàn DOJI | 144,4 | 147,4 | -1300 | -1300 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 144,4 | 147,4 | -1300 | -1300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 147,4 | -800 | -1300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,4 | 147,4 | -1300 | -1300 |
| Phú Quý | 144,4 | 147,4 | -100 | -800 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143,90▼ 1,30 | 146,90▼ 1,30 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,40▼ 1,30 | 147,40▼ 1,30 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144,40▼ 1,30 | 147,42▼ 1,30 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144,40▼ 1,30 | 147,43▼ 1,30 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143,90▼ 1,30 | 147,00▼ 1,30 |
| Nữ trang 99,99% | 141,40▼ 1,30 | 145,90▼ 1,30 |
| Nữ trang 99% | 137,46▼ 1,29 | 144,46▼ 1,29 |
| Nữ trang 75% | 99,79▼ 0,97 | 109,59▼ 0,97 |
| Nữ trang 68% | 89,57▼ 0,88 | 99,37▼ 0,88 |
| Nữ trang 61% | 79,36▼ 0,79 | 89,16▼ 0,79 |
| Nữ trang 58,3% | 75,42▼ 0,76 | 85,22▼ 0,76 |
| Nữ trang 41,7% | 51,20▼ 0,54 | 61,00▼ 0,54 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 144,00▼ 0,80 | 147,40▼ 1,30 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143,30▲ 0,50 | 148,30▲ 0,50 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143,10▲ 0,50 | 148,10▲ 0,50 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,30▲ 0,50 | 149,30▲ 0,50 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,30▲ 0,50 | 149,30▲ 0,50 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,30▲ 0,50 | 149,30▲ 0,50 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136,60— | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC | 144,40▼ 1,30 | 147,40▼ 1,30 |
| TPHCM PNJ | 144,00▼ 1,70 | 147,30▼ 1,40 |
| TPHCM SJC | 144,40▼ 1,30 | 147,40▼ 1,30 |
| PNJ — PNJ | 144,00▼ 1,70 | 147,30▼ 1,40 |
| PNJ — PNJ | 144,00▼ 1,70 | 147,30▼ 1,40 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144,00▼ 1,70 | 147,30▼ 1,40 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141,40▼ 1,60 | 146,40▼ 1,60 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141,25▼ 1,60 | 146,25▼ 1,60 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138,74▼ 1,58 | 144,94▼ 1,58 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127,90▼ 1,47 | 134,10▼ 1,47 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99,90▼ 1,20 | 109,80▼ 1,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89,65▼ 1,09 | 99,55▼ 1,09 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85,26▼ 1,04 | 95,16▼ 1,04 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79,40▼ 0,98 | 89,30▼ 0,98 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75,74▼ 0,94 | 85,64▼ 0,94 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51,00▼ 0,67 | 60,90▼ 0,67 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38,85▼ 0,53 | 48,75▼ 0,53 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45,00▼ 0,60 | 54,90▼ 0,60 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144,00▼ 1,70 | 147,30▼ 1,40 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144,00▼ 1,70 | 147,30▼ 1,40 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139,03▼ 1,59 | 145,23▼ 1,59 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135,00▼ 2,00 | 0,00— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132,40▼ 1,98 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144,40▼ 0,10 | 147,40▼ 0,80 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144,40▼ 0,10 | 147,40▼ 0,60 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144,30▼ 0,10 | 147,30▼ 0,60 |
| Vàng trang sức 999 | 141,40▼ 0,50 | 146,40▼ 0,50 |
| Vàng trang sức 99 | 140,09▼ 0,49 | 145,04▼ 0,49 |
| Vàng trang sức 98 | 138,67▼ 0,49 | 143,57▼ 0,49 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138,50— | 0,00— |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144,40▼ 0,10 | 147,40▼ 0,60 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 145,00▲ 0,50 | 149,00▲ 0,50 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145,00▲ 0,50 | 149,00▲ 0,50 |
| Nữ trang 99.99 | 143,00▼ 0,50 | 147,00▼ 0,50 |
| Nữ trang 99.9 | 142,50▼ 0,50 | 146,50▼ 0,50 |
| Nữ trang 99 | 140,80▼ 0,50 | 145,50▼ 0,50 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144,40▼ 1,30 | 147,40▼ 1,30 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145,90▲ 1,20 | 149,90▲ 1,20 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,59▲ 0,12 | 14,99▲ 0,12 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144,90▲ 1,20 | 0,00— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143,90▲ 1,20 | 148,90▲ 1,20 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143,80▲ 1,20 | 148,80▲ 1,20 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138,00▲ 0,50 | 0,00— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137,50▲ 0,50 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 145,00▲ 1,00 | 146,50▲ 1,00 |
| Vàng 99,9% | 145,00▲ 1,00 | 146,50▲ 1,00 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133,00▲ 1,50 | 135,00▲ 1,50 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132,30▲ 1,50 | 134,30▲ 1,50 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128,30▲ 1,40 | 0,00— |
| Vàng V75 (75,0%) | 97,00▲ 1,50 | 100,00▲ 1,50 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85,50▲ 1,50 | 88,50▲ 1,50 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82,50▲ 1,50 | 85,50▲ 1,50 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76,50▲ 1,50 | 79,50▲ 1,50 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49,50▲ 1,50 | 52,50▲ 1,50 |
Giá vàng hôm nay trưa 3/9/2026: Nhẫn 9999 bán ra cao nhất 149,3 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng nhẫn trưa 3/9 ghi nhận khoảng cách đáng kể giữa các doanh nghiệp. Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu về giá bán ra, theo sau là DOJI, còn SJC đang niêm yết mức thấp nhất trong nhóm được khảo sát.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được thu mua với giá 145,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đạt 149,3 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các thương hiệu có đầy đủ dữ liệu.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá mua vào nhẫn 9999 lên mức 144,9 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật hiện chưa đề cập giá bán ra của sản phẩm này.
Đứng ngay sau BTMC về chiều bán, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI đang giao dịch ở mức 145 triệu đồng/lượng mua vào và 149 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được thu mua với giá 144,4 triệu đồng/lượng. Khách mua sản phẩm này phải trả 147,4 triệu đồng/lượng.
Bảng giá của PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC áp dụng giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 144,9 triệu đồng/lượng, cao hơn PNJ và Phú Quý. Chiều bán ra dừng tại 146,9 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Giá vàng thế giới hôm nay 3/9/2026 lấy lại mức 4.000 USD/ounce
Tính đến 10h30 ngày 3/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.414,0 USD/ounce, tăng 26,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,4-147,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,6 triệu.

Giá vàng thế giới đi lên trong phiên giao dịch thứ Năm khi đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ hạ nhiệt. Tâm lý thị trường vẫn khá thận trọng trước báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ, dữ liệu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chính sách tiếp theo của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 2h19 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,5%, đạt 4.409,97 USD/ounce, phục hồi sau khi chạm vùng thấp nhất gần một tháng trong phiên trước. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 0,9%, lên 4.455,30 USD/ounce.
Động lực hỗ trợ kim loại quý đến từ việc đồng USD chịu sức ép, còn lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ rời khỏi vùng cao nhất nhiều năm. Khi đồng bạc xanh giảm giá, vàng trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua nắm giữ các đồng tiền khác.
Sự chú ý của giới đầu tư hiện dồn vào báo cáo việc làm phi nông nghiệp Mỹ dự kiến công bố ngày thứ Sáu. Trước đó, báo cáo việc làm quốc gia ADP cho thấy khu vực tư nhân Mỹ chỉ tạo thêm số lượng việc làm ở mức vừa phải trong tháng 8.
Ông Ilya Spivak, Giám đốc bộ phận vĩ mô toàn cầu tại Tastylive, nhận định báo cáo việc làm sẽ là dữ liệu có sức ảnh hưởng lớn nhất trong tuần. Nếu số liệu thấp hơn dự báo và khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 suy giảm, giá vàng có thể tiếp tục được hỗ trợ.
Theo chuyên gia này, nếu giữ vững vùng 4.400 USD/ounce, giá vàng có khả năng hướng trở lại mốc 4.500 USD/ounce, xa hơn là khu vực 4.700 USD/ounce.
Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch cho thấy thị trường đang đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng này ở mức 62%. Fed dự kiến tổ chức cuộc họp chính sách tiếp theo trong hai ngày 15–16/9.
Báo cáo mới nhất của Fed cho thấy hoạt động kinh tế Mỹ tăng nhẹ, thị trường lao động cải thiện không đáng kể và mặt bằng giá tiếp tục đi lên ở mức vừa phải. Những tín hiệu đan xen này chưa đủ tạo ra định hướng rõ ràng cho các nhà hoạch định chính sách trước cuộc họp tháng 9.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, lãi suất tăng sẽ làm chi phí cơ hội của việc nắm giữ kim loại quý cao hơn do vàng không mang lại lợi suất định kỳ.
Yếu tố địa chính trị cũng tiếp tục được thị trường theo dõi. Reuters dẫn bốn nguồn thạo tin cho biết các cố vấn cấp cao của Tổng thống Mỹ Donald Trump đang thúc đẩy việc kiềm chế căng thẳng với Iran trước cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ vào tháng 11. Các quan chức Nhà Trắng có thể cân nhắc điều chỉnh quy mô hành động quân sự sau cuộc bỏ phiếu ngày 3/11.