Giá vàng 9999 hôm nay trưa 4/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng 9999 hôm nay trưa 4/9/2026 phân hóa, Mi Hồng tăng 700.000 đồng/lượng; vàng nhẫn bán cao nhất 150,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng 9999 hôm nay trưa 4/9/2026: Mi Hồng tăng 700.000 đồng/lượng, nhiều thương hiệu giảm nhẹ
Giá vàng 9999 hôm nay trưa 4/9/2026 ghi nhận xu hướng phân hóa giữa các doanh nghiệp. SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, BTMC và BTMH cùng giảm 300.000 đồng/lượng, còn Phú Quý và Mi Hồng tăng từ 400.000 đến 700.000 đồng/lượng. Giá bán ra phổ biến hiện đứng ở mức 149,1 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng được điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Sau thay đổi, giá thu mua lùi về 146,1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra được niêm yết ở mức 149,1 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội đưa giá mua vàng miếng trưa nay xuống 146,1 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 149,1 triệu đồng/lượng. So với lần cập nhật trước, mỗi chiều giao dịch cùng thấp hơn 300.000 đồng/lượng.
Mức giảm 300.000 đồng/lượng cũng xuất hiện trên bảng giá của DOJI. Giá vàng hiện dừng tại 146,1 triệu đồng/lượng mua vào, trong khi khách hàng mua ra phải trả 149,1 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng trưa thứ Sáu đang ở mức 146,1 triệu đồng/lượng chiều mua và 149,1 triệu đồng/lượng chiều bán. Cả hai mức giá đều đã hạ 300.000 đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) tiếp tục duy trì mặt bằng tương đồng với nhóm doanh nghiệp lớn. Sau khi giảm 300.000 đồng/lượng ở mỗi chiều, thương hiệu này niêm yết giá thu mua ở 146,1 triệu đồng/lượng và giá bán ra ở 149,1 triệu đồng/lượng.
Trái với xu hướng trên, Phú Quý nâng giá mua vào thêm 400.000 đồng/lượng, đạt 145,8 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra tăng mạnh hơn, thêm 700.000 đồng/lượng để lên mức 149,1 triệu đồng/lượng.
Đà tăng rõ nhất được ghi nhận tại Mi Hồng khi cả giá mua và bán cùng cộng thêm 700.000 đồng/lượng. Giá vàng trưa nay được doanh nghiệp thu mua với giá 146,7 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 148,2 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 146,1 | 149,1 | +700 | +700 |
| Tập đoàn DOJI | 146,1 | 149,1 | +700 | +700 |
| Mi Hồng | 146,7 | 148,2 | +700 | +700 |
| PNJ | 146,1 | 149,1 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 146,1 | 149,1 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 146,1 | 149,1 | +700 | +700 |
| Phú Quý | 145,8 | 149,1 | +400 | +700 |
| Thương hiệu | Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|---|
| SJC | Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145,60▲ 0,70 | 148,60▲ 0,70 |
| SJC | Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146,10▲ 0,70 | 149,10▲ 0,70 |
| SJC | Vàng SJC 5 chỉ | 146,10▲ 0,70 | 149,12▲ 0,70 |
| SJC | Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146,10▲ 0,70 | 149,13▲ 0,70 |
| SJC | Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145,60▲ 0,70 | 148,70▲ 0,70 |
| SJC | Nữ trang 99,99% | 143,10▲ 0,70 | 147,60▲ 0,70 |
| SJC | Nữ trang 99% | 139,14▲ 0,69 | 146,14▲ 0,69 |
| SJC | Nữ trang 75% | 101,06▲ 0,53 | 110,86▲ 0,53 |
| SJC | Nữ trang 68% | 90,73▲ 0,48 | 100,53▲ 0,48 |
| SJC | Nữ trang 61% | 80,40▲ 0,43 | 90,20▲ 0,43 |
| SJC | Nữ trang 58,3% | 76,41▲ 0,41 | 86,21▲ 0,41 |
| SJC | Nữ trang 41,7% | 51,91▲ 0,29 | 61,71▲ 0,29 |
| BTMC | VÀNG MIẾNG SJC | 146,10▲ 0,70 | 149,10▲ 0,70 |
| BTMC | TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 144,50▲ 0,90 | 149,50▲ 0,90 |
| BTMC | TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 144,30▲ 0,90 | 149,30▲ 0,90 |
| BTMC | VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 146,50▲ 0,90 | 150,50▲ 0,90 |
| BTMC | NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 146,50▲ 0,90 | 150,50▲ 0,90 |
| BTMC | QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 146,50▲ 0,90 | 150,50▲ 0,90 |
| BTMC | Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 138,00▲ 1,00 | 0,00— |
| PNJ | SJC | 146,10▲ 0,70 | 149,10▲ 0,70 |
| PNJ | TPHCM PNJ | 145,50▲ 0,50 | 149,00▲ 0,70 |
| PNJ | TPHCM SJC | 146,10▲ 0,70 | 149,10▲ 0,70 |
| PNJ | PNJ | 145,50▲ 0,50 | 149,00▲ 0,70 |
| PNJ | PNJ | 145,50▲ 0,50 | 149,00▲ 0,70 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145,50▲ 0,50 | 149,00▲ 0,70 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143,10▲ 0,80 | 148,10▲ 0,80 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142,95▲ 0,80 | 147,95▲ 0,80 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 140,42▲ 0,79 | 146,62▲ 0,79 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 129,46▲ 0,73 | 135,66▲ 0,73 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101,18▲ 0,60 | 111,08▲ 0,60 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90,81▲ 0,55 | 100,71▲ 0,55 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86,37▲ 0,52 | 96,27▲ 0,52 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80,44▲ 0,49 | 90,34▲ 0,49 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76,74▲ 0,47 | 86,64▲ 0,47 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51,71▲ 0,33 | 61,61▲ 0,33 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39,42▲ 0,27 | 49,32▲ 0,27 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45,64▲ 0,30 | 55,54▲ 0,30 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145,50▲ 0,50 | 149,00▲ 0,70 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145,50▲ 0,50 | 149,00▲ 0,70 |
| PNJ | Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140,72▲ 0,80 | 146,92▲ 0,80 |
| PNJ | Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 138,00▲ 2,00 | 0,00— |
| PNJ | Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 135,37▲ 1,98 | 0,00— |
| Phú Quý | Vàng miếng SJC | 145,80▲ 0,40 | 149,10▲ 0,70 |
| Phú Quý | Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145,80▲ 0,40 | 149,10▲ 0,70 |
| Phú Quý | Phú quý 1 lượng 99.9 | 145,70▲ 0,40 | 149,00▲ 0,70 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 999 | 143,00▲ 0,60 | 148,00▲ 0,60 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 99 | 141,67▲ 0,59 | 146,62▲ 0,59 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 98 | 140,24▲ 0,59 | 145,14▲ 0,59 |
| Phú Quý | Vàng 999.9 phi SJC | 139,00▲ 0,50 | 0,00— |
| DOJI | AVPL | 146,50▲ 1,00 | 150,50▲ 1,00 |
| DOJI | Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 146,50▲ 1,00 | 150,50▲ 1,00 |
| DOJI | Nữ trang 99.99 | 144,50▲ 1,00 | 148,50▲ 1,00 |
| DOJI | Nữ trang 99.9 | 144,00▲ 1,00 | 148,00▲ 1,00 |
| DOJI | Nữ trang 99 | 142,30▲ 1,00 | 147,00▲ 1,00 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 146,10▲ 0,70 | 149,10▲ 0,70 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 146,50▲ 0,90 | 150,50▲ 0,90 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,65▲ 0,09 | 15,05▲ 0,09 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 145,50▲ 0,90 | 0,00— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (999.9) | 144,50▲ 0,90 | 149,50▲ 0,90 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (99.9) | 144,40▲ 0,90 | 149,40▲ 0,90 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 999,9 | 138,00▼ 1,10 | 0,00— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 99.9 | 137,50▼ 1,10 | 0,00— |
| Mi Hồng | Vàng miếng SJC | 146,50▲ 0,50 | 148,00▲ 0,50 |
| Mi Hồng | Vàng 99,9% | 146,50▲ 0,50 | 148,00▲ 0,50 |
| Mi Hồng | Vàng 9T85 (98,5%) | 134,20▲ 1,20 | 136,20▲ 1,20 |
| Mi Hồng | Vàng 9T8 (98,0%) | 133,50▲ 1,20 | 135,50▲ 1,20 |
| Mi Hồng | Vàng 95 (95,0%) | 129,50▲ 1,20 | 0,00— |
| Mi Hồng | Vàng V75 (75,0%) | 98,00▲ 1,00 | 101,00▲ 1,00 |
| Mi Hồng | Vàng V68 (68,0%) | 86,50▲ 1,00 | 89,50▲ 1,00 |
| Mi Hồng | Vàng 6T1 (61,0%) | 83,50▲ 1,00 | 86,50▲ 1,00 |
| Mi Hồng | Vàng 14K (58,0%) | 77,50▲ 1,00 | 80,50▲ 1,00 |
| Mi Hồng | Vàng 10K (41,0%) | 50,50▲ 1,00 | 53,50▲ 1,00 |
| Phú Quý | Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145,80▲ 0,40 | 149,10▲ 0,70 |
Giá vàng nhẫn trưa nay 4/9/2026 ghi nhận mức bán ra cao nhất là 150,5 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu và DOJI.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào với giá 146,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 150,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào đối với nhẫn vàng 9999 trưa nay được niêm yết ở mức 145,5 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận giá bán ra của sản phẩm này.
DOJI đưa giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào. Chiều bán ra hiện đạt 150,5 triệu đồng/lượng, ngang với Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được giao dịch trong khoảng 145,8 – 149,1 triệu đồng/lượng. Trong đó, giá thu mua là 145,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 149,1 triệu đồng/lượng.
Với PNJ, vàng nhẫn trưa nay đang được mua vào ở mức 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 149 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC niêm yết nhẫn vàng 9999 ở mức 145,6 triệu đồng/lượng mua vào và 148,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 4/9/2026 giữ ở mức 4.600 USD/ounce
Tính đến 11h00 ngày 3/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.466,1 USD/ounce, giảm 6,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 141,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,1-149,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,6 triệu.

Giá vàng thế giới gần như đi ngang trong phiên sáng thứ Sáu và đang hướng đến một tuần tăng nhẹ. Nhà đầu tư tập trung chờ báo cáo việc làm của Mỹ để tìm thêm tín hiệu về quyết định lãi suất sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Vào lúc 2h11 GMT, tương đương 9h11 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 4.477,10 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý đã tăng 2% trong phiên thứ Năm sau khi thị trường giảm bớt kỳ vọng Fed sẽ nâng lãi suất vào tháng 9.
Tâm lý này xuất hiện sau phát biểu của Thống đốc Fed Christopher Waller. Ông cho biết có thể ủng hộ phương án giữ nguyên lãi suất nếu các dữ liệu tiếp theo cho thấy áp lực lạm phát tiếp tục hạ nhiệt.
Ở chiều ngược lại, giá vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ giảm 0,4%, xuống còn 4.522,60 USD/ounce.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng này ở mức khoảng 50%. Báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ dự kiến được công bố lúc 12h30 GMT, tức khoảng 19h30 theo giờ Việt Nam.
Ông Ross Maxwell, phụ trách chiến lược toàn cầu tại VT Markets, nhận định số liệu việc làm yếu đi cùng tỷ lệ thất nghiệp tăng có thể khiến Fed có ít lý do hơn để nâng lãi suất. Trong trường hợp đó, giá vàng có cơ hội phục hồi. Tuy nhiên, kim loại quý vẫn có thể biến động khi Mỹ công bố thêm các dữ liệu lạm phát vào tuần tới.
Nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương cũng đang tạo lực đỡ cho thị trường, qua đó có thể hạn chế mức giảm của giá vàng. Dù thường được xem là kênh phòng ngừa lạm phát, vàng không tạo ra lợi suất nên thường chịu áp lực khi lãi suất duy trì ở mức cao.
Dữ liệu công bố hôm thứ Năm cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ chỉ tăng nhẹ trong tuần qua. Tình trạng sa thải vẫn ở mức thấp, cho thấy thị trường lao động nước này nhìn chung còn ổn định.
Căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục được giới đầu tư theo dõi. Phó Tổng thống Mỹ JD Vance cho rằng giao tranh hiện nay không phải là một cuộc chiến, nhưng không đưa ra thời điểm cụ thể cho việc chấm dứt xung đột.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 0,3%, xuống 66,78 USD/ounce, song vẫn hướng đến một tuần tăng giá. Bạch kim mất 0,8%, còn 1.811,28 USD/ounce; palladium giảm 0,4%, xuống 1.415,75 USD/ounce. Cả bạch kim và palladium đều có khả năng khép lại tuần với mức giảm nhẹ.