Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 5/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều hôm nay 5/9/2026 giảm 1 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu, giá bán vàng miếng phổ biến còn 147,6 triệu đồng/lượng. Nhẫn 9999 DOJI đạt 150,5 triệu đồng/lượng, vàng thế giới giữ trên 4.400 USD/ounce.
Giá vàng chiều hôm nay 5/9/2026: Đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng, giá bán phổ biến còn 147,6 triệu đồng
Giá vàng chiều hôm nay 5/9/2026 quay đầu giảm sau nhịp phục hồi trong phiên trước. Các doanh nghiệp trong nhóm khảo sát cùng hạ 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, kéo giá bán vàng miếng phổ biến xuống 147,6 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Sau bước điều chỉnh trong ngày thứ Bảy, giá thu mua hiện lùi về 144,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra xuống 147,6 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội đưa giá vàng miếng chiều nay về 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức niêm yết trước đó, cả hai chiều giao dịch của thương hiệu này đều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.
Đà giảm cũng xuất hiện tại DOJI khi doanh nghiệp hạ đồng thời 1 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều. Biểu giá mới ghi nhận mức mua vào 144,6 triệu đồng/lượng, trong khi khách mua vàng phải trả 147,6 triệu đồng/lượng.
Với Phú Quý, mức giảm 1 triệu đồng/lượng đã đưa giá thu mua vàng miếng xuống còn 144,6 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp hiện niêm yết 147,6 triệu đồng/lượng, cũng giảm tương ứng so với lần cập nhật trước.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tiếp tục đi theo xu hướng giảm của thị trường trong phiên 5/9. Giá mua vào sau khi mất 1 triệu đồng/lượng còn 144,6 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra hạ cùng biên độ xuống 147,6 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng hiện được thu mua với giá 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở 147,6 triệu đồng/lượng. Hai mức giá này đều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với trước khi doanh nghiệp điều chỉnh bảng giá.
Riêng Mi Hồng, mặt bằng giá tiếp tục thấp hơn nhóm doanh nghiệp trên ở chiều bán ra. Thương hiệu này giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào xuống 145 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 146,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144,10▼ 1,00 | 147,10▼ 1,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144,60▼ 1,00 | 147,62▼ 1,00 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144,60▼ 1,00 | 147,63▼ 1,00 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144,10▼ 1,00 | 147,20▼ 1,00 |
| Nữ trang 99,99% | 141,60▼ 1,00 | 146,10▼ 1,00 |
| Nữ trang 99% | 137,65▼ 0,99 | 144,65▼ 0,99 |
| Nữ trang 75% | 99,94▼ 0,75 | 109,74▼ 0,75 |
| Nữ trang 68% | 89,71▼ 0,68 | 99,51▼ 0,68 |
| Nữ trang 61% | 79,48▼ 0,61 | 89,28▼ 0,61 |
| Nữ trang 58,3% | 75,54▼ 0,58 | 85,34▼ 0,58 |
| Nữ trang 41,7% | 51,28▼ 0,42 | 61,08▼ 0,42 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143,50▼ 1,00 | 148,50▼ 1,00 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143,30▼ 1,00 | 148,30▼ 1,00 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,50▼ 1,00 | 149,50▼ 1,00 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,50▼ 1,00 | 149,50▼ 1,00 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,50▼ 1,00 | 149,50▼ 1,00 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140,50▼ 1,00 | 0,00— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137,50▼ 0,50 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| TPHCM PNJ | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| TPHCM SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| PNJ — PNJ | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| PNJ — PNJ | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| SJC — PNJ | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| PNJ — PNJ | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| SJC — PNJ | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Tây Nguyên PNJ | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| Tây Nguyên SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141,60▼ 0,90 | 146,60▼ 0,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141,45▼ 0,90 | 146,45▼ 0,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138,93▼ 0,90 | 145,13▼ 0,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 128,09▼ 0,82 | 134,29▼ 0,82 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 100,05▼ 0,68 | 109,95▼ 0,68 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89,79▼ 0,61 | 99,69▼ 0,61 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85,39▼ 0,59 | 95,29▼ 0,59 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79,53▼ 0,55 | 89,43▼ 0,55 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75,86▼ 0,53 | 85,76▼ 0,53 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51,09▼ 0,37 | 60,99▼ 0,37 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45,08▼ 0,33 | 54,98▼ 0,33 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38,92▼ 0,30 | 48,82▼ 0,30 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144,10▼ 1,00 | 147,60▼ 0,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139,23▼ 0,89 | 145,43▼ 0,89 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137,00▼ 1,00 | 0,00— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134,38▼ 0,99 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144,60▼ 1,00 | 147,90▼ 1,00 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144,60▼ 1,00 | 147,90▼ 1,00 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144,50▼ 1,00 | 147,80▼ 1,00 |
| Vàng trang sức 999 | 141,90▼ 0,80 | 146,90▼ 0,80 |
| Vàng trang sức 99 | 140,58▼ 0,79 | 145,53▼ 0,79 |
| Vàng trang sức 98 | 139,16▼ 0,78 | 144,06▼ 0,78 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139,50▲ 0,50 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 146,00▼ 0,50 | 150,00▼ 0,50 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 146,00▼ 0,50 | 150,00▼ 0,50 |
| Nữ trang 99.99 | 144,50— | 148,50— |
| Nữ trang 99.9 | 144,00— | 148,00— |
| Nữ trang 99 | 142,30— | 147,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 145,00▼ 1,00 | 146,50▼ 1,00 |
| Vàng 99,9% | 145,00▼ 1,00 | 146,50▼ 1,00 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133,70— | 135,70— |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133,00— | 135,00— |
| Vàng 95 (95,0%) | 129,00— | 0,00— |
| Vàng V75 (75,0%) | 97,50— | 100,50— |
| Vàng V68 (68,0%) | 86,00— | 89,00— |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83,00— | 86,00— |
| Vàng 14K (58,0%) | 77,00— | 80,00— |
| Vàng 10K (41,0%) | 50,00— | 53,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144,60▼ 1,00 | 147,60▼ 1,00 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145,50▼ 1,00 | 149,50▼ 1,00 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,55▼ 0,10 | 14,95▼ 0,10 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144,50▼ 1,00 | 0,00— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143,50▼ 1,00 | 148,50▼ 1,00 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143,40▼ 1,00 | 148,40▼ 1,00 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137,50▼ 0,50 | 0,00— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137,00▼ 0,50 | 0,00— |
Với Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được niêm yết ở mức 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá thu mua nhẫn 9999 chiều nay đang ở 144,5 triệu đồng/lượng. Đây là một trong những mức mua vào thấp hơn so với nhóm thương hiệu được khảo sát.
DOJI tiếp tục giữ mức giá cao đối với dòng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999. Sản phẩm này hiện được doanh nghiệp mua vào với giá 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 150,5 triệu đồng/lượng.
Đối với Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch trong khoảng 144,6 – 147,9 triệu đồng/lượng. Trong đó, giá mua vào được niêm yết ở 144,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở 147,9 triệu đồng/lượng.
PNJ đưa giá nhẫn 9999 về mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Mức bán tại thương hiệu này thấp hơn đáng kể so với DOJI và Bảo Tín Minh Châu.
Cuối cùng, SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 với giá thu mua 144,1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 147,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 5/9/2026 chốt ở trên mức 4.400 USD/ounce, giảm gần 1%
Tính đến 14h00 ngày 5/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.415,7 USD/ounce, giảm 56,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,6-148,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,7 triệu.

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên cuối tuần sau khi báo cáo việc làm Mỹ tháng 8 tích cực hơn dự kiến, qua đó làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nâng lãi suất ngay trong tháng 9. Triển vọng lãi suất tăng gây sức ép lên vàng do kim loại quý này không mang lại lợi suất.
Giá vàng giao ngay giảm khoảng 1,2%, xuống 4.419,09 USD/ounce vào lúc 13h49 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương đương 17h49 GMT. Trong phiên, kim loại quý có thời điểm mất hơn 2%, lùi xuống mức thấp nhất ngày là 4.364,99 USD/ounce. Với diễn biến này, vàng đang hướng tới một tuần giảm nhẹ.
Trên thị trường kỳ hạn, hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 12 giảm 1,4%, chốt phiên ở 4.476,60 USD/ounce.
Áp lực bán xuất hiện sau khi dữ liệu mới cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì trạng thái tương đối vững. Số việc làm tăng mạnh trong tháng 8, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên ở mức 4,1%. Báo cáo này khiến khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách trong tháng 9 tiếp tục được tính đến.
Theo định giá trên thị trường hợp đồng tương lai lãi suất ngắn hạn, xác suất Fed nâng lãi suất tại cuộc họp ngày 15-16/9 đã tăng lên khoảng 65%, từ mức gần 55% trước khi báo cáo việc làm được công bố.
Giới phân tích cho rằng báo cáo lao động mạnh đã làm thay đổi đáng kể kỳ vọng của thị trường. Chuyên gia độc lập Tai Wong nhận định khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 đã trở nên rõ ràng hơn, trừ trường hợp dữ liệu lạm phát sắp tới yếu đáng kể.
Sự chú ý của nhà đầu tư hiện chuyển sang các báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ trong tuần tới. Đây được xem là những dữ liệu quan trọng có thể cung cấp thêm tín hiệu về hướng điều hành chính sách tiền tệ của Fed.
Han Tan, chuyên gia phân tích thị trường tại Bybit, cho rằng báo cáo việc làm mới nhất xuất hiện sau thông điệp mang tính thắt chặt của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole, qua đó củng cố khả năng Fed tiếp tục ưu tiên kiểm soát lạm phát và cân nhắc tăng lãi suất trong thời gian gần.
Đồng USD cũng tăng mạnh sau khi dữ liệu việc làm được công bố. Đồng bạc xanh đi lên khiến vàng định giá bằng USD trở nên đắt hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, tạo thêm sức ép lên thị trường kim loại quý.
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng đồng loạt đi xuống. Giá bạc giao ngay giảm 1,7% xuống 65,83 USD/ounce; bạch kim mất 0,8%, còn 1.810,96 USD/ounce; palladium giảm 2,5% xuống 1.385,50 USD/ounce. Cả ba kim loại đều đang hướng tới một tuần suy giảm.