Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 7/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều hôm nay 7/9/2026 giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra còn 146,5 triệu, giá vàng nhẫn đang ở 149 triệu. Giá vàng thế giới dưới 140 triệu đồng.
Giá vàng chiều hôm nay 7/9/2026: Giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng, giá bán phổ biến còn 146,5 triệu
Giá vàng trong phiên chiều nay 7/9/2026 tiếp tục chịu áp lực giảm mạnh trong ngày đầu tuần. So với mức ghi nhận buổi sáng, vàng miếng tại các doanh nghiệp mất từ 1,1 - 1,3 triệu đồng/lượng, kéo giá bán phổ biến xuống 146,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng trải qua hai nhịp điều chỉnh đi xuống kể từ đầu ngày. Từ mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra lúc 8h18, SJC giảm 600.000 đồng/lượng vào lúc 8h48, sau đó hạ thêm 500.000 đồng/lượng vào buổi chiều. Đến 14h48, giá mua vào còn 143,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra xuống 146,5 triệu đồng/lượng. Tính từ đầu phiên, mỗi chiều đã mất tổng cộng 1,1 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng hạ mạnh giá vàng miếng trong ngày 7/9. Sau các lần điều chỉnh, mức niêm yết chiều nay lùi về 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 146,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. So với buổi sáng, giá tại PNJ Hà Nội thấp hơn 1,1 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch.
Đà giảm tại DOJI đưa vàng miếng về cùng vùng giá với SJC. Doanh nghiệp hiện thu mua ở 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Như vậy, sau phiên sáng, DOJI đã điều chỉnh giảm tổng cộng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra.
Với Phú Quý, mức giảm 1,1 triệu đồng/lượng cũng xuất hiện ở hai chiều. Giá vàng miếng chiều 7/9 hiện được doanh nghiệp niêm yết ở 143,5 triệu đồng/lượng mua vào, còn chiều bán ra còn 146,5 triệu đồng/lượng. Mặt bằng giá đã lùi khá xa so với thời điểm đầu ngày.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) tiếp tục điều chỉnh giá vàng miếng xuống thấp hơn buổi sáng. Sau khi giảm 1,1 triệu đồng/lượng, giá mua vào tại đây hiện ở 143,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 146,5 triệu đồng/lượng. Mức 146,5 triệu đồng/lượng cũng đang là vùng giá bán phổ biến trên thị trường chiều nay.
Riêng Mi Hồng có biên độ giảm mạnh hơn các thương hiệu còn lại. Giá vàng miếng tại doanh nghiệp này mất 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với buổi sáng, đưa giá mua vào xuống 144 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 145,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán ra thấp hơn đáng kể so với nhóm doanh nghiệp đang niêm yết quanh 146,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Tập đoàn DOJI | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Mi Hồng | 144,0 | 145,5 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Phú Quý | 143,5 | 146,5 | -1100 | -1100 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143,00▼ 1,10 | 146,00▼ 1,10 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143,50▼ 1,10 | 146,50▼ 1,10 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143,50▼ 1,10 | 146,52▼ 1,10 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143,50▼ 1,10 | 146,53▼ 1,10 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143,00▼ 1,10 | 146,10▼ 1,10 |
| Nữ trang 99,99% | 140,50▼ 1,10 | 145,00▼ 1,10 |
| Nữ trang 99% | 136,56▼ 1,09 | 143,56▼ 1,09 |
| Nữ trang 75% | 99,11▼ 0,82 | 108,91▼ 0,82 |
| Nữ trang 68% | 88,96▼ 0,75 | 98,76▼ 0,75 |
| Nữ trang 61% | 78,81▼ 0,67 | 88,61▼ 0,67 |
| Nữ trang 58,3% | 74,89▼ 0,64 | 84,69▼ 0,64 |
| Nữ trang 41,7% | 50,82▼ 0,46 | 60,62▼ 0,46 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 143,50▼ 1,10 | 146,50▼ 1,10 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142,60▼ 1,20 | 147,60▼ 1,20 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 142,40▼ 1,20 | 147,40▼ 1,20 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144,60▼ 1,20 | 148,60▼ 1,20 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144,60▼ 1,20 | 148,60▼ 1,20 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144,60▼ 1,20 | 148,60▼ 1,20 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137,50▼ 0,10 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC | 143,50▼ 1,10 | 146,50▼ 1,10 |
| TPHCM PNJ | 143,00▼ 1,10 | 146,40▼ 1,20 |
| TPHCM SJC | 143,50▼ 1,10 | 146,50▼ 1,10 |
| PNJ — PNJ | 143,00▼ 1,10 | 146,40▼ 1,20 |
| PNJ — PNJ | 143,00▼ 1,10 | 146,40▼ 1,20 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143,00▼ 1,10 | 146,40▼ 1,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140,40▼ 1,20 | 145,40▼ 1,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140,25▼ 1,20 | 145,25▼ 1,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137,75▼ 1,18 | 143,95▼ 1,18 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126,99▼ 1,10 | 133,19▼ 1,10 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99,15▼ 0,90 | 109,05▼ 0,90 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88,97▼ 0,82 | 98,87▼ 0,82 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84,61▼ 0,78 | 94,51▼ 0,78 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78,79▼ 0,74 | 88,69▼ 0,74 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75,16▼ 0,70 | 85,06▼ 0,70 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50,59▼ 0,50 | 60,49▼ 0,50 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38,52▼ 0,40 | 48,42▼ 0,40 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44,63▼ 0,45 | 54,53▼ 0,45 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143,00▼ 1,10 | 146,40▼ 1,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143,00▼ 1,10 | 146,40▼ 1,20 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138,04▼ 1,19 | 144,24▼ 1,19 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136,30▼ 0,70 | 0,00— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133,69▼ 0,69 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143,50▼ 1,10 | 146,50▼ 1,10 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143,50▼ 1,10 | 146,80▼ 1,10 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143,40▼ 1,10 | 146,70▼ 1,10 |
| Vàng trang sức 999 | 140,90▼ 1,00 | 145,90▼ 1,00 |
| Vàng trang sức 99 | 139,59▼ 0,99 | 144,54▼ 0,99 |
| Vàng trang sức 98 | 138,18▼ 0,98 | 143,08▼ 0,98 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138,00▼ 1,50 | 0,00— |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143,50▼ 1,10 | 146,80▼ 1,10 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 145,00▼ 1,00 | 149,00▼ 1,00 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145,00▼ 1,00 | 149,00▼ 1,00 |
| Nữ trang 99.99 | 143,50▼ 1,00 | 147,50▼ 1,00 |
| Nữ trang 99.9 | 143,00▼ 1,00 | 147,00▼ 1,00 |
| Nữ trang 99 | 141,30▼ 1,00 | 146,00▼ 1,00 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143,50▼ 1,10 | 146,50▼ 1,10 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 144,60▼ 0,90 | 148,60▼ 0,90 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,46▼ 0,09 | 14,86▼ 0,09 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 143,60▼ 0,90 | 0,00— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 142,60▼ 0,90 | 147,60▼ 0,90 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 142,50▼ 0,90 | 147,50▼ 0,90 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138,25▲ 0,75 | 0,00— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137,75▲ 0,75 | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144,00▼ 1,30 | 145,50▼ 1,30 |
| Vàng 99,9% | 144,00▼ 1,30 | 145,50▼ 1,30 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132,70▼ 1,50 | 134,70▼ 1,50 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132,00▼ 1,50 | 134,00▼ 1,50 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128,00▼ 1,50 | 0,00— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96,50▼ 1,50 | 99,50▼ 1,50 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85,00▼ 1,50 | 88,00▼ 1,50 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82,00▼ 1,50 | 85,00▼ 1,50 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76,00▼ 1,50 | 79,00▼ 1,50 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49,00▼ 1,50 | 52,00▼ 1,50 |
Bên cạnh vàng miếng, Giá vàng chiều hôm nay 7/9/2026 ở nhóm nhẫn 9999 tiếp tục có sự phân hóa khá rõ giữa các thương hiệu. Giá bán ra dao động chủ yếu từ 146 - 149 triệu đồng/lượng, trong đó nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đang đứng ở vùng cao nhất.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 chiều nay được niêm yết ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá mua nhẫn 9999 lên 144,1 triệu đồng/lượng. Đây là một trong những mức thu mua cao hơn đáng kể so với nhóm thương hiệu đang mua quanh vùng 143 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện tại chưa ghi nhận mức bán ra tương ứng của sản phẩm này.
Ở nhóm giá cao hơn, DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 145 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 149 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Với mức 149 triệu đồng/lượng, sản phẩm của DOJI đang có giá bán nổi bật trong nhóm vàng nhẫn được cập nhật chiều 7/9.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 hiện được giao dịch trong khoảng 143,5 - 146,8 triệu đồng/lượng. Cụ thể, doanh nghiệp mua vào ở 143,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra dừng tại 146,8 triệu đồng/lượng.
PNJ giữ giá mua vàng nhẫn ở 143 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra được niêm yết 146,4 triệu đồng/lượng. Mức bán này thấp hơn DOJI 2,6 triệu đồng/lượng và cũng thấp hơn mức 146,8 triệu đồng/lượng đang được Phú Quý áp dụng.
Trong khi đó, SJC đưa nhẫn 9999 về vùng 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Mặt bằng giá tại SJC hiện tương đương nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu ở cả hai chiều giao dịch.
Giá vàng thế giới chiều hôm nay 7/9/2026 tiếp tục ở quanh mức 4.000 USD/ounce
Tính đến ngày 7/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.407,1 USD/ounce, giảm 22,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.250 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,5-146,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,0 triệu.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên đầu tuần sau khi báo cáo việc làm tích cực của Mỹ làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nâng lãi suất ngay trong tháng 9. Thị trường hiện chuyển sự chú ý sang các số liệu lạm phát sắp công bố để tìm thêm tín hiệu về hướng điều hành chính sách tiền tệ.
Đến 8h35 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,2%, còn 4.421,04 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng mất 0,2%, xuống 4.466,90 USD/ounce. Thanh khoản trên thị trường khá thấp do Mỹ đang trong kỳ nghỉ lễ.
Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, cho biết vàng và bạc tiếp tục đi xuống sau báo cáo việc làm mạnh hơn dự kiến của Mỹ vào cuối tuần trước. Số liệu này đẩy lợi suất trái phiếu tăng và củng cố khả năng Fed nâng lãi suất tại cuộc họp ngày 16/9.
Trong phiên, giá vàng hai lần nhận được lực mua khi rơi xuống dưới 4.400 USD/ounce. Theo ông Hansen, vùng hỗ trợ đáng chú ý tiếp theo nằm quanh 4.320 USD/ounce, trong khi khu vực trên 4.500 USD/ounce vẫn đang tạo ra lực cản đối với đà hồi phục.
Dữ liệu công bố tuần trước cho thấy số việc làm mới tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 8, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên ở 4,1%. Sau báo cáo này, thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tuần tới lên khoảng 58%, cao hơn mức 50% trước khi số liệu việc làm được công bố.
Giới đầu tư tiếp tục chờ hai báo cáo lạm phát quan trọng của Mỹ. Chỉ số giá sản xuất (PPI) dự kiến được công bố vào thứ Năm, còn chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sẽ xuất hiện một ngày sau đó. Đây được xem là những dữ liệu có thể ảnh hưởng đáng kể đến kỳ vọng lãi suất trong ngắn hạn.
Áp lực lạm phát cũng được chú ý khi căng thẳng liên quan đến hoạt động vận chuyển trên biển đẩy giá dầu tăng. Iran cho biết sẽ công bố một khu vực hạn chế mới tại vùng Vịnh trong những ngày tới, đồng thời đưa ra bản đồ về hành lang hàng hải mới qua eo biển Hormuz.
Thông thường, vàng được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, khi lãi suất tăng, sức hấp dẫn của kim loại quý có thể suy yếu do vàng không tạo ra lợi suất như trái phiếu hoặc các tài sản sinh lãi khác.
Ở chiều ngược lại, Tổng thống Mỹ Donald Trump tiếp tục gây sức ép lên Fed khi tuyên bố rằng nếu ngân hàng trung ương không giảm lãi suất, Mỹ có thể ngừng giao thương với một số quốc gia mà nước này đang chịu thâm hụt thương mại.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay giảm 0,2% xuống 66,06 USD/ounce. Bạch kim tăng 0,3% lên 1.825,21 USD/ounce, còn palladium tăng 1,1% lên 1.401,84 USD/ounce.
Văn Khoa