Giá vàng 9999 hôm nay trưa 9/9/2026: SJC BTMC Phú Quý DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng 9999 hôm nay trưa 9/9/2026 giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng, xóa nhịp hồi phiên trước; giá bán phổ biến xuống 144,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng 9999 hôm nay trưa 9/9/2026: Nhịp hồi đầu tuần nhanh chóng bị xóa, giá bán còn 144,9 triệu
Giá vàng 9999 hôm nay trưa 9/9/2026 giảm mạnh trở lại sau khi thị trường vừa có một phiên hồi nhẹ. Phần lớn doanh nghiệp hạ thêm 1,2 triệu đồng/lượng trong phiên hôm nay, đưa giá bán phổ biến xuống 144,9 triệu đồng/lượng.
Những phiên đầu tuần cho thấy giá vàng đang đi theo nhịp giảm nhiều hơn tăng. Ngày 7/9, giá tại phần lớn thương hiệu đã lùi mạnh và chốt ở 143,5 triệu đồng/lượng mua vào, 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Sang ngày 8/9, thị trường lấy lại đúng 100.000 đồng/lượng, nâng mức chốt lên 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.
Nhịp phục hồi này không kéo dài. Đến trưa 9/9, giá bán phổ biến đã rơi xuống 144,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,7 triệu đồng/lượng so với cuối ngày 8/9 và thấp hơn 1,6 triệu đồng/lượng so với mức chốt đầu tuần 7/9. Giá mua vào cũng lùi về 141,9 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Tại SJC, diễn biến ba phiên tạo thành một nhịp khá rõ. Sau khi chốt ngày 7/9 ở 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giá tăng nhẹ lên 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng vào cuối ngày 8/9. Tuy nhiên, đà hồi nhanh chóng đảo chiều trong ngày 9/9 khi SJC giảm thêm 1,2 triệu đồng/lượng so với lần cập nhật trước, đưa giá trưa nay xuống 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Với PNJ Hà Nội, mức tăng nhẹ của phiên trước cũng không đủ giữ giá ở vùng 146 triệu đồng/lượng. Sau khi kết phiên 8/9 tại 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra, giá trưa nay đã lùi về 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. Riêng trong phiên 9/9, hai chiều cùng giảm 1,2 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng quay lại chiều giảm chỉ sau một ngày nhích lên. Giá cuối phiên 8/9 từng đạt 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, cao hơn 100.000 đồng/lượng so với cuối ngày trước đó. Đến trưa nay, doanh nghiệp chỉ còn mua vào ở 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,9 triệu đồng/lượng, với mức điều chỉnh giảm mới nhất là 1,2 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều.
Tại Phú Quý, phiên tăng 100.000 đồng/lượng ngày 8/9 cũng bị xóa hoàn toàn khi thị trường bước sang ngày 9/9. Sau lần giảm mới nhất 1,2 triệu đồng/lượng, giá mua vào hiện còn 141,9 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra xuống 144,9 triệu đồng/lượng. So với mức chốt 146,5 triệu đồng/lượng của ngày đầu tuần, giá bán hiện thấp hơn 1,6 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cho thấy nhịp hồi ngày 8/9 khá ngắn. Doanh nghiệp từng nâng giá từ 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng cuối ngày 7/9 lên 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng vào phiên kế tiếp. Trưa 9/9, giá quay đầu giảm mạnh, đưa mức mua vào xuống 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra còn 144,9 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng so với lần niêm yết trước.
Tương tự về xu hướng nhưng có thể nhìn từ khoảng cách với phiên trước, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện niêm yết vàng ở 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức chốt ngày 8/9, giá hiện thấp hơn 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Riêng lần điều chỉnh mới nhất trong ngày 9/9 ghi nhận mức giảm 1,2 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục có diễn biến khác phần còn lại của thị trường. Doanh nghiệp này chốt ngày 7/9 ở 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra, sau đó tăng 200.000 đồng/lượng lên 144,2 - 145,7 triệu đồng/lượng vào cuối ngày 8/9. Sang trưa 9/9, cả hai chiều cùng giảm 700.000 đồng/lượng, đưa giá về 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Như vậy, Giá vàng 9999 hôm nay trưa 9/9/2026 đang cho thấy nhịp giảm chiếm ưu thế trong những phiên đầu tuần. Sau cú giảm mạnh ngày 7/9, thị trường chỉ hồi nhẹ 100.000 đồng/lượng trong ngày 8/9 trước khi quay đầu đi xuống mạnh hơn vào trưa nay. Với nhóm doanh nghiệp lớn, giá bán từ 146,5 triệu đồng/lượng cuối ngày 7/9 lên 146,6 triệu đồng/lượng ngày 8/9 rồi rơi về 144,9 triệu đồng/lượng trong phiên 9/9.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,4 | 145,4 | -1200 | -1200 |
| Tập đoàn DOJI | 142,4 | 145,4 | -1200 | -1200 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,0 | -700 | -700 |
| PNJ | 142,4 | 145,4 | -1200 | -1200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,4 | 145,4 | -1200 | -1200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,4 | 145,4 | -1200 | -1200 |
| Phú Quý | 142,4 | 145,4 | -1200 | -1200 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.900▼ 1.200 | 144.900▼ 1.200 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.400▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 142.400▼ 1.200 | 145.420▼ 1.200 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.400▼ 1.200 | 145.430▼ 1.200 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.900▼ 1.200 | 145.000▼ 1.200 |
| Nữ trang 99,99% | 139.400▼ 1.200 | 143.900▼ 1.200 |
| Nữ trang 99% | 135.480▼ 1.190 | 142.480▼ 1.190 |
| Nữ trang 75% | 98.290▼ 900 | 108.090▼ 900 |
| Nữ trang 68% | 88.210▼ 820 | 98.010▼ 820 |
| Nữ trang 61% | 78.140▼ 730 | 87.940▼ 730 |
| Nữ trang 58,3% | 74.250▼ 700 | 84.050▼ 700 |
| Nữ trang 41,7% | 50.360▼ 500 | 60.160▼ 500 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 142.400▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 141.600▼ 1.300 | 146.600▼ 1.300 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.400▼ 1.300 | 146.400▼ 1.300 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.600▼ 1.300 | 147.600▼ 1.300 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.600▼ 1.300 | 147.600▼ 1.300 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.600▼ 1.300 | 147.600▼ 1.300 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.500▼ 1.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC | 142.400▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| TPHCM PNJ | 142.000▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| TPHCM SJC | 142.400▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| PNJ — PNJ | 142.000▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| PNJ — PNJ | 142.000▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.000▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.900▼ 1.000 | 144.900▼ 1.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.760▼ 990 | 144.760▼ 990 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.250▼ 990 | 143.450▼ 990 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.530▼ 910 | 132.730▼ 910 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.780▼ 750 | 108.680▼ 750 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.630▼ 680 | 98.530▼ 680 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.290▼ 650 | 94.190▼ 650 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.490▼ 610 | 88.390▼ 610 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.870▼ 580 | 84.770▼ 580 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.380▼ 410 | 60.280▼ 410 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.350▼ 330 | 48.250▼ 330 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.440▼ 370 | 54.340▼ 370 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.000▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.000▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.540▼ 990 | 143.740▼ 990 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.300▼ 700 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.700▼ 690 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.400▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.400▼ 1.200 | 145.800▼ 1.100 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.300▼ 1.200 | 145.700▼ 1.100 |
| Vàng trang sức 999 | 139.900▼ 1.000 | 144.900▼ 1.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.600▼ 990 | 143.550▼ 990 |
| Vàng trang sức 98 | 137.200▼ 980 | 142.100▼ 980 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.000▼ 1.000 | 0— |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.400▼ 1.200 | 145.800▼ 1.100 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 143.700▼ 1.300 | 147.700▼ 1.300 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 143.700▼ 1.300 | 147.700▼ 1.300 |
| Nữ trang 99.99 | 143.000— | 147.000— |
| Nữ trang 99.9 | 142.500— | 146.500— |
| Nữ trang 99 | 140.800— | 145.500— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.400▼ 1.200 | 145.400▼ 1.200 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 143.600▼ 1.300 | 147.600▼ 1.300 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.360▼ 130 | 14.760▼ 130 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 142.600▼ 1.300 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 141.600▼ 1.300 | 146.600▼ 1.300 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 141.500▼ 1.300 | 146.500▼ 1.300 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.500▼ 1.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.000▼ 1.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.500▼ 700 | 145.000▼ 700 |
| Vàng 99,9% | 143.500▼ 700 | 145.000▼ 700 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.700▼ 500 | 134.700▼ 500 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.000▼ 500 | 134.000▼ 500 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.000▼ 500 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500▼ 500 | 99.500▼ 500 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000▼ 500 | 88.000▼ 500 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000▼ 500 | 85.000▼ 500 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000▼ 500 | 79.000▼ 500 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500▲ 500 | 53.500▲ 500 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện được niêm yết ở mức 141,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn 9999 ở chiều mua vào đang ở mức 142,6 triệu đồng/lượng.
DOJI đang để nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức khá cao so với nhiều thương hiệu khác, với giá mua vào 143,7 triệu đồng/lượng và bán ra 147,7 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được giao dịch trong khoảng 142,4 - 145,8 triệu đồng/lượng, tương ứng giá mua vào và bán ra.
Tại PNJ, giá nhẫn 9999 hiện ở mức 142,0 triệu đồng/lượng mua vào, còn chiều bán ra được niêm yết 145,4 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC đưa giá nhẫn 9999 về 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra, thuộc nhóm có giá bán thấp hơn trong số các thương hiệu được khảo sát.
Giá vàng thế giới hôm nay 9/9/2026 đang hồi phục lại về sát mức 4.400 USD/ounce
Tính đến 11:00 ngày 9/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.380,2 USD/ounce, tăng 25,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,26 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,4-145,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,14 triệu.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên thứ Ba khi giá dầu đi lên làm dấy lên lo ngại lạm phát, đồng thời củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất trong tháng 9. Thị trường hiện chờ thêm các số liệu lạm phát của Mỹ để đánh giá rõ hơn hướng đi chính sách tiền tệ trong thời gian tới.
Vào lúc 14h22 theo giờ miền Đông Mỹ, tương đương 18h22 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,4% xuống còn 4.385,09 USD/ounce. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ mất 1%, chốt phiên ở mức 4.430,10 USD/ounce.
Ông Daniel Pavilonis, chiến lược gia thị trường cấp cao tại Stone X, cho rằng giá vàng hiện chủ yếu dao động trong một vùng nhất định khi xác suất Fed nâng lãi suất tăng lên. Yếu tố này tiếp tục hạn chế động lực đi lên của kim loại quý.
Áp lực với vàng còn đến từ diễn biến mạnh của thị trường năng lượng. Giá dầu tăng lên mức cao nhất trong nhiều tuần sau khi lực lượng Houthi tại Yemen tấn công các cơ sở năng lượng của Saudi Arabia, trong khi Tehran cảnh báo Mỹ về một cuộc "chiến tranh kinh tế".
Giá dầu Brent có thời điểm tiến sát mốc 100 USD/thùng, lên tới 99,46 USD/thùng, cao nhất kể từ ngày 24/7. Đà tăng của dầu làm gia tăng lo ngại rằng áp lực lạm phát có thể kéo dài, qua đó khiến triển vọng Fed nâng lãi suất được thị trường chú ý nhiều hơn.
Theo ông Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, giới đầu tư vẫn đang đánh giá tác động từ báo cáo việc làm Mỹ tốt hơn dự kiến, đồng thời chờ dữ liệu chỉ số giá sản xuất (PPI) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sắp công bố. Giá dầu tăng cao cũng đang góp phần củng cố những lo ngại về lạm phát.
Trước đó, giá vàng giao ngay từng giảm tới 2,4% trong phiên thứ Sáu sau khi số liệu cho thấy tăng trưởng việc làm tại Mỹ trong tháng 8 tăng mạnh, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức 4,1%. Những tín hiệu này cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu đáng kể.
Sau báo cáo việc làm, giới giao dịch hiện định giá khoảng 60% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách sắp tới, theo công cụ CME FedWatch. Trước khi dữ liệu được công bố, xác suất này chỉ ở khoảng 50%.
Thị trường tiếp tục hướng sự chú ý tới các số liệu lạm phát quan trọng của Mỹ. Dữ liệu PPI dự kiến được công bố vào thứ Năm, trong khi báo cáo CPI sẽ được công bố vào thứ Sáu.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, nhưng môi trường lãi suất tăng lại có thể làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất cố định.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc tăng nhẹ 0,3% lên 66,34 USD/ounce. Bạch kim tăng 1,1% lên 1.843,99 USD/ounce, còn palladium giảm 2,5% xuống 1.354,15 USD/ounce.