Cập nhật giá vàng sáng 10/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Năm
Giá vàng hôm nay 10/9/2026 thấp hơn ngày 28/8 2,8 triệu đồng/lượng, khiến người mua tại nhiều thương hiệu lỗ thực tế 5,8 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay 10/9/2026 ghi nhận mức lỗ cho người mua ở đỉnh cuối tháng 8
Giá vàng hôm nay 10/9/2026 giao dịch ở mức 143,6 – 146,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), thấp hơn phiên 28/8 đúng 2,8 triệu đồng ở cả hai chiều. Nhưng người xuống tiền hôm đó không mất 2,8 triệu đồng. Sau 13 ngày, họ trả 149,4 triệu đồng để mua và chỉ nhận lại 143,6 triệu đồng khi bán, tức âm 5,8 triệu đồng mỗi lượng, gấp đôi mức giảm của bảng giá. Con số này còn chênh nhau tới 2,3 triệu đồng tùy thương hiệu đã chọn.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào ở mức 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. So với ngày 28/8, cả hai chiều cùng giảm 2,8 triệu đồng. Người mua một lượng vàng với giá 149,4 triệu đồng khi đó, nếu bán lại hôm nay chỉ nhận 143,6 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 5,8 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội hiện niêm yết vàng miếng ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. Với giá bán 149,4 triệu đồng ngày 28/8, người mua tại PNJ đang thấp hơn giá vốn 5,8 triệu đồng/lượng nếu bán ra ở thời điểm hiện tại.
Tại DOJI, giá vàng miếng cũng đang giao dịch ở mức 143,6–146,6 triệu đồng/lượng. Mức giá này thấp hơn 2,8 triệu đồng ở cả chiều mua vào và bán ra so với ngày 28/8. Khoản lỗ thực tế của người mua khi đó hiện là 5,8 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đang mua vàng miếng ở mức 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 146,6 triệu đồng/lượng. Người mua tại mức 149,4 triệu đồng/lượng ngày 28/8 nếu bán lại hôm nay sẽ bị hụt 5,8 triệu đồng cho mỗi lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng mua vào và bán ra lần lượt ở mức 143,6 triệu đồng/lượng và 146,6 triệu đồng/lượng. So với giá bán 149,4 triệu đồng/lượng trước đó, người mua hiện đang chịu khoản lỗ thực tế 5,8 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng đưa giá vàng miếng về vùng 143,6–146,6 triệu đồng/lượng. Sau gần nửa tháng, giá giảm 2,8 triệu đồng ở mỗi chiều, còn khoản lỗ của người mua ngày 28/8 lên tới 5,8 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng đang mua vào vàng miếng với giá 144,7 triệu đồng/lượng và bán ra 146,2 triệu đồng/lượng. So với mức 146,7–148,2 triệu đồng/lượng ngày 28/8, giá hiện giảm 2 triệu đồng ở cả hai chiều. Người mua tại Mi Hồng khi đó nếu bán lại hôm nay lỗ khoảng 3,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhóm còn lại nhờ khoảng cách mua - bán hẹp hơn.
Như vậy, giá vàng hôm nay 10/9/2026 đã giảm đáng kể so với ngày 28/8. Người mua tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC đang lỗ thực tế 5,8 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng ghi nhận mức lỗ thấp hơn, khoảng 3,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Mi Hồng | 144,7 | 146,2 | +500 | +500 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Phú Quý | 143,6 | 146,6 | - | - |
| 1. Mi Hồng - Cập nhật: 10/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.700.000 ▲ 500.000 | 146.200.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 144.700.000 ▲ 500.000 | 146.200.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.300.000 ▲ 100.000 | 135.300.000 ▲ 100.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.500.000 ± 0 | 134.500.000 ± 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ± 0 | 100.000.000 ± 0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ± 0 | 88.500.000 ± 0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ± 0 | 85.500.000 ± 0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ± 0 | 79.500.000 ± 0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 51.000.000 ▲ 1.000.000 | 54.000.000 ▲ 1.000.000 |
| 2. SJC - Cập nhật: 10/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.100.000 ± 0 | 146.100.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.600.000 ± 0 | 146.620.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.600.000 ± 0 | 146.630.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.100.000 ± 0 | 146.200.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.600.000 ± 0 | 145.100.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.663.000 ± 0 | 143.663.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.186.000 ± 0 | 108.986.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.028.000 ± 0 | 98.828.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.870.000 ± 0 | 88.670.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.952.000 ± 0 | 84.752.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.863.000 ± 0 | 60.663.000 ± 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 10/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 147.000.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.800.000 ▼ 900.000 | 146.800.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 900.000 | 148.000.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 900.000 | 148.000.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 900.000 | 148.000.000 ▼ 900.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000 ▲ 400.000 | 0 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
| 4. PNJ - Cập nhật: 10/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| TPHCM PNJ | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| TPHCM SJC | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Hà Nội PNJ | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Miền Tây PNJ | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| Miền Tây SJC | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.600.000 ▼ 300.000 | 145.600.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.450.000 ▼ 300.000 | 145.450.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.940.000 ▼ 300.000 | 144.140.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.170.000 ▼ 270.000 | 133.370.000 ▼ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.300.000 ▼ 230.000 | 109.200.000 ▼ 230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.110.000 ▼ 200.000 | 99.010.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.740.000 ▼ 200.000 | 94.640.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.920.000 ▼ 180.000 | 88.820.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.280.000 ▼ 170.000 | 85.180.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.670.000 ▼ 120.000 | 60.570.000 ▼ 120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.700.000 ▼ 110.000 | 54.600.000 ▼ 110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.580.000 ▼ 100.000 | 48.480.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.200.000 ± 0 | 146.500.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.240.000 ▼ 290.000 | 144.440.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 5. Phú Quý - Cập nhật: 10/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.600.000 ± 0 | 147.000.000 ▲ 100.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.600.000 ± 0 | 147.000.000 ▲ 100.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143.500.000 ± 0 | 146.900.000 ▲ 100.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.900.000 ± 0 | 145.900.000 ± 0 |
| Vàng trang sức 99 | 139.590.000 ± 0 | 144.540.000 ± 0 |
| Vàng trang sức 98 | 138.180.000 ± 0 | 143.080.000 ± 0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.000.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 6. DOJI - Cập nhật: 10/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 144.000.000 ▼ 1.000.000 | 148.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 144.000.000 ▼ 1.000.000 | 148.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 143.000.000 ± 0 | 147.000.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 142.500.000 ± 0 | 146.500.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.800.000 ± 0 | 145.500.000 ± 0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 10/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ± 0 | 145.500.000 ± 0 |
| Nhẫn 999.9 | 136.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 136.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 134.000.000 ▲ 1.000.000 | 138.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 ± 0 | 104.880.000 ± 0 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 ± 0 | 104.880.000 ± 0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 10/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.600.000 ± 0 | 146.600.000 ± 0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 144.000.000 ▼ 900.000 | 148.000.000 ▼ 900.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.400.000 ▼ 90.000 | 14.800.000 ▼ 90.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 143.000.000 ▼ 900.000 | 0 ± 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 142.000.000 ▼ 900.000 | 147.000.000 ▼ 900.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 141.900.000 ▼ 900.000 | 146.900.000 ▼ 900.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.500.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
Sáng 10/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở mức 142,0 triệu đồng/lượng, bán ra 147,0 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 đang được thu mua với giá 143,0 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 148,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý giao dịch trong khoảng 143,6–147,0 triệu đồng/lượng.
PNJ mua vàng nhẫn với giá 143,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 146,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 10/9/2026 đã vượt qua mức 4.400 USD/ounce, tăng tới gần 2%
Tính 4h00 ngày ngày 10/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.427,2 USD/ounce, tăng 74,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.090 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,3 triệu.

Giá vàng giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Ba khi giá dầu đi lên làm gia tăng lo ngại lạm phát, đồng thời củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất vào tháng 9. Nhà đầu tư đang chờ các dữ liệu lạm phát của Mỹ để tìm thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ.
Tính đến 14h22 EDT, tương đương 18h22 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,4%, xuống còn 4.385,09 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ giảm 1%, chốt phiên ở mức 4.430,10 USD/ounce.
Ông Daniel Pavilonis, chiến lược gia thị trường cấp cao tại StoneX, cho biết giá vàng đang dao động trong biên độ nhất định do bị kìm hãm bởi khả năng Fed tăng lãi suất. Yếu tố này tiếp tục cản trở đà tăng của kim loại quý.
Giá dầu tăng lên mức cao nhất trong nhiều tuần sau khi lực lượng Houthi được Tehran hậu thuẫn tấn công các cơ sở năng lượng của Saudi Arabia. Tehran cũng cảnh báo Mỹ về nguy cơ xảy ra “chiến tranh kinh tế”.
Giá dầu Brent tiến gần mốc 100 USD/thùng, có thời điểm lên 99,46 USD/thùng, cao nhất kể từ ngày 24/7. Mức giá này làm gia tăng lo ngại lạm phát trên thị trường.
Ông Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, cho rằng thị trường vẫn đang hấp thụ báo cáo việc làm mạnh hơn dự kiến của Mỹ và chờ các số liệu CPI, PPI. Giá dầu tăng có thể làm lạm phát nóng lên, qua đó củng cố khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 9.
Trước đó, giá vàng giao ngay từng giảm tới 2,4% trong phiên ngày thứ Sáu sau khi số liệu cho thấy tăng trưởng việc làm tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 8, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức 4,1%. Các dữ liệu này tiếp tục củng cố đánh giá rằng thị trường lao động Mỹ vẫn có sức chống chịu tốt.
Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện dự báo xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp sắp tới ở khoảng 60%, cao hơn mức 50% trước khi báo cáo việc làm được công bố.
Chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ dự kiến được công bố vào thứ Năm, còn chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sẽ được công bố vào thứ Sáu.
Dù vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, lãi suất tăng thường làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý này do vàng không tạo ra lợi suất.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc tăng 0,3%, lên 66,34 USD/ounce. Bạch kim tăng 1,1%, đạt 1.843,99 USD/ounce, còn palladium giảm 2,5%, xuống 1.354,15 USD/ounce.