Giá vàng hôm nay trưa 11/9/2026: Giảm 1,6 triệu đồng, SJC giữ mức 145 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay trưa 11/9/2026 giảm tới 1,6 triệu đồng/lượng; gần 2,75 chỉ vàng đủ đổi một chiếc iPhone 18 Pro mới.
Giá vàng hôm nay trưa 11/9/2026: Vàng giảm 1,6 triệu, gần 2,75 chỉ đổi được iPhone 18 Pro mới
Giá vàng hôm nay trưa 11/9/2026 quay đầu giảm mạnh tại nhiều thương hiệu, kéo giá bán phổ biến về 145 triệu đồng/lượng. Với mặt bằng hiện tại, gần 2,75 chỉ vàng bán ra thị trường đã tương đương giá một chiếc iPhone 18 Pro mới.
iPhone 18 Pro đang trở thành một trong những sản phẩm công nghệ được chú ý sau khi Apple công bố thế hệ mới. Tại Việt Nam, mẫu iPhone 18 Pro có giá khởi điểm 38,999 triệu đồng và bắt đầu nhận đặt trước từ 19h ngày 12/9.
Đặt mức giá này cạnh thị trường vàng trưa nay cho thấy một so sánh khá thú vị. Với giá vàng miếng phổ biến được các doanh nghiệp mua vào ở 142 triệu đồng/lượng, tương đương 14,2 triệu đồng/chỉ, người đang nắm giữ vàng cần bán khoảng 2,75 chỉ để thu về số tiền xấp xỉ giá một chiếc iPhone 18 Pro bản tiêu chuẩn 256GB. Nếu chỉ quy đổi theo giá bán ra 145 triệu đồng/lượng, chiếc điện thoại này có giá trị khoảng 2,69 chỉ vàng.
Trở lại thị trường kim loại quý, giá vàng hôm nay trưa 11/9/2026 ghi nhận sắc giảm chiếm ưu thế. Sau nhịp tăng trước đó, nhiều thương hiệu đồng loạt hạ 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng về vùng 142-145 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, đà giảm quay trở lại khá rõ khi doanh nghiệp điều chỉnh mất 1,6 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với ngày hôm qua. Sau thay đổi này, vàng miếng SJC được mua vào ở mức 142 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lùi về 145 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều hiện duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng đưa giá vàng miếng về 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra trong phiên trưa. So với mức ghi nhận một ngày trước, cả hai chiều cùng thấp hơn 1,6 triệu đồng/lượng, khiến giá bán quay lại mốc 145 triệu đồng sau nhịp điều chỉnh khá mạnh.
Diễn biến tại DOJI không nằm ngoài xu hướng chung. Giá mua vào hiện đứng ở 142 triệu đồng/lượng, trong khi người mua vàng phải trả 145 triệu đồng/lượng. Tính trong một ngày, DOJI đã giảm đồng thời 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai đầu giao dịch.
Với Phú Quý, mức giảm 1,6 triệu đồng/lượng được thực hiện ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Giá sau điều chỉnh lần lượt còn 142 triệu đồng/lượng và 145 triệu đồng/lượng. Như vậy, riêng phần giảm trong một ngày đã tương đương hơn 10% giá trị của một chỉ vàng ở vùng giá hiện nay.
Tại BTMH, thay vì giữ mặt bằng của phiên trước, doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng xuống 142 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 145 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Mỗi lượng vàng hiện thấp hơn 1,6 triệu đồng so với ngày hôm qua ở cả hai chiều.
BTMC cũng ghi nhận một phiên điều chỉnh đáng kể. Sau khi giảm 1,6 triệu đồng/lượng, giá mua vàng miếng tại đây còn 142 triệu đồng/lượng, còn giá bán được niêm yết ở 145 triệu đồng/lượng. Người mua mới vì vậy đang tiếp cận mức giá thấp hơn đáng kể so với phiên liền trước, dù chênh lệch mua - bán vẫn ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng tiếp tục có mặt bằng giá khác với nhóm trên. Thương hiệu này đang mua vào vàng miếng ở 143 triệu đồng/lượng và bán ra ở 144,5 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Đáng chú ý, giá mua vào tại Mi Hồng cao hơn 1 triệu đồng/lượng so với mức phổ biến 142 triệu đồng tại các thương hiệu còn lại, trong khi giá bán thấp hơn 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán vì thế chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng hôm nay trưa 11/9/2026 đã quay lại xu hướng giảm, với mức điều chỉnh mạnh nhất 1,6 triệu đồng/lượng tại SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC. Mi Hồng giảm nhẹ hơn, ở mức 1,3 triệu đồng/lượng, đồng thời vẫn là nơi có giá mua vào cao và giá bán ra thấp hơn mặt bằng chung trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Ở vùng giá hiện nay, phép so sánh với iPhone 18 Pro cũng cho thấy giá trị của vàng đang ở mức rất cao: chưa tới 3 chỉ vàng đã tương đương một chiếc iPhone cao cấp thế hệ mới có giá gần 39 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 11/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,0 | 145,0 | -1600 | -1600 |
| Tập đoàn DOJI | 142,0 | 145,0 | -1600 | -1600 |
| Mi Hồng | 143,0 | 144,5 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 142,0 | 145,0 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,0 | 145,0 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,0 | 145,0 | -1600 | -1600 |
| Phú Quý | 142,0 | 145,0 | -1600 | -1600 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.500.000▼ 1.600.000 | 144.500.000▼ 1.600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.020.000▼ 1.600.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.030.000▼ 1.600.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.500.000▼ 1.600.000 | 144.600.000▼ 1.600.000 |
| Nữ trang 99,99% | 139.000.000▼ 1.600.000 | 143.500.000▼ 1.600.000 |
| Nữ trang 99% | 135.079.000▼ 1.584.000 | 142.079.000▼ 1.584.000 |
| Nữ trang 75% | 97.986.000▼ 1.200.000 | 107.786.000▼ 1.200.000 |
| Nữ trang 68% | 87.940.000▼ 1.088.000 | 97.740.000▼ 1.088.000 |
| Nữ trang 61% | 77.894.000▼ 976.000 | 87.694.000▼ 976.000 |
| Nữ trang 58,3% | 74.019.000▼ 933.000 | 83.819.000▼ 933.000 |
| Nữ trang 41,7% | 50.195.000▼ 668.000 | 59.995.000▼ 668.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.400.000▼ 1.600.000 | 145.400.000▼ 1.600.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.200.000▼ 1.600.000 | 145.200.000▼ 1.600.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.400.000▼ 1.600.000 | 146.400.000▼ 1.600.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.400.000▼ 1.600.000 | 146.400.000▼ 1.600.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.400.000▼ 1.600.000 | 146.400.000▼ 1.600.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.400.000▼ 600.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.400.000▼ 600.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| TPHCM PNJ | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| TPHCM SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| PNJ — PNJ | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| PNJ — PNJ | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| SJC — PNJ | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| PNJ — PNJ | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| SJC — PNJ | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.300.000▼ 1.300.000 | 144.300.000▼ 1.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.160.000▼ 1.290.000 | 144.160.000▼ 1.290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.660.000▼ 1.280.000 | 142.860.000▼ 1.280.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.980.000▼ 1.190.000 | 132.180.000▼ 1.190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.330.000▼ 970.000 | 108.230.000▼ 970.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.220.000▼ 890.000 | 98.120.000▼ 890.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.900.000▼ 840.000 | 93.800.000▼ 840.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.120.000▼ 800.000 | 88.020.000▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.520.000▼ 760.000 | 84.420.000▼ 760.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.130.000▼ 540.000 | 60.030.000▼ 540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.210.000▼ 490.000 | 54.110.000▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.150.000▼ 430.000 | 48.050.000▼ 430.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.000.000▼ 1.200.000 | 145.000.000▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.950.000▼ 1.290.000 | 143.150.000▼ 1.290.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.500.000▼ 2.300.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.910.000▼ 2.270.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.500.000▼ 1.500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.500.000▼ 1.500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.900.000▼ 1.600.000 | 145.400.000▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.400.000▼ 1.500.000 | 144.400.000▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.105.000▼ 1.485.000 | 143.055.000▼ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 136.710.000▼ 1.470.000 | 141.610.000▼ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000▼ 1.000.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 142.500.000▼ 1.500.000 | 146.500.000▼ 1.500.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.500.000▼ 1.500.000 | 146.500.000▼ 1.500.000 |
| Nữ trang 99.99 | 142.000.000▼ 1.500.000 | 146.000.000▼ 1.500.000 |
| Nữ trang 99.9 | 141.500.000▼ 1.500.000 | 145.500.000▼ 1.500.000 |
| Nữ trang 99 | 139.800.000▼ 1.500.000 | 144.500.000▼ 1.500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.000.000▼ 1.300.000 | 144.500.000▼ 1.300.000 |
| Vàng 99,9% | 143.000.000▼ 1.300.000 | 144.500.000▼ 1.300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.500.000▼ 800.000 | 134.500.000▼ 800.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.700.000▼ 800.000 | 133.700.000▼ 800.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.700.000▼ 800.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000▼ 1.000.000 | 99.000.000▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000▼ 1.000.000 | 87.500.000▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000▼ 1.000.000 | 84.500.000▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000▼ 1.000.000 | 78.500.000▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000▼ 1.000.000 | 53.000.000▼ 1.000.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.000.000▼ 1.600.000 | 145.000.000▼ 1.600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.400.000▼ 1.600.000 | 146.400.000▼ 1.600.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.240.000▼ 160.000 | 14.640.000▼ 160.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.400.000▼ 1.600.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.400.000▼ 1.600.000 | 145.400.000▼ 1.600.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.300.000▼ 1.600.000 | 145.300.000▼ 1.600.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.000.000▼ 1.000.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000▼ 1.000.000 | 0— |
Giá vàng trưa nay 11/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào ở mức 140,4 triệu đồng/lượng và bán ra 145,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch hiện lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn 9999 trưa nay được niêm yết ở mức 141,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Giá bán ra chưa được cập nhật trong số liệu ghi nhận cùng thời điểm.
DOJI hiện đưa nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là một trong những mức giá bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát trưa nay.
Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch trong khoảng 142-145,5 triệu đồng/lượng. Trong đó, doanh nghiệp thu mua ở mức 142 triệu đồng/lượng và bán ra cao hơn 3,5 triệu đồng, ở mức 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại PNJ trưa nay cũng duy trì quanh vùng 142 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Cụ thể, thương hiệu này đang niêm yết 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra, tương ứng mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, SJC để giá nhẫn 9999 thấp hơn một số thương hiệu ở chiều bán ra, với mức 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua - bán tại SJC hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 11/9/2026 bật xa khỏi mức 4.400 USD/ounce, nằm sát 4.300 USD/ounce
Tính 11h00 ngày ngày 11/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.325,5 USD/ounce, tăng 9,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.120 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,0-145,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,8 triệu.

Điểm đáng chú ý là vàng đang hồi nhẹ sau cú giảm mạnh hơn 1% trong phiên trước, nhưng vẫn nằm khá gần vùng thấp của ngày. Reuters cho biết giá vàng chịu sức ép sau khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 8 của Mỹ tăng 0,4%, còn lạm phát PPI theo năm lên 5,4%. Dữ liệu này, cùng với giá dầu tăng mạnh, khiến thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tuần tới lên khoảng 70%.
Áp lực lên vàng còn đến từ đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao. Chỉ số USD đang quanh 99,081 điểm, trong khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tiến sát 5%. Đây là hai yếu tố thường bất lợi cho vàng vì làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lãi.
Ở chiều ngược lại, vàng vẫn có lực đỡ từ nhu cầu trú ẩn khi căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục đẩy giá dầu Brent lên quanh 109 USD/thùng. Vì vậy, thị trường hiện rơi vào thế giằng co khá rõ: rủi ro địa chính trị hỗ trợ vàng, còn kỳ vọng Fed tăng lãi suất, USD mạnh và lợi suất cao lại gây sức ép giảm giá.
Văn Khoa