Giá vàng hôm nay trưa 12/9/2026: Tăng 600.000 đồng, SJC trở lại mức 146 triệu đồng/lượng
Cập nhật giá vàng trưa 12/9/2026: nhiều thương hiệu tăng tới 600.000 đồng/lượng, vàng thế giới lên 4.347,7 USD/ounce, SJC chênh khoảng 9,1 triệu đồng.
Giá vàng trưa 12/9/2026: Hồi phục tới 600.000 đồng, giá bán trở lại mốc 146 triệu đồng/lượng
Giá vàng trưa 12/9/2026 đảo chiều đi lên trong phiên thứ Bảy, nhiều thương hiệu tăng 600.000 đồng/lượng so với hôm qua. Mặt bằng bán ra của vàng miếng phổ biến trở lại mức 146 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng tiếp tục có mức bán thấp hơn thị trường.
Tại SJC, giá vàng miếng trưa nay được nâng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vào ở mức 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Nhịp tăng này giúp giá vàng SJC lấy lại một phần mức giảm trước đó, đồng thời đưa giá bán trở lại ngưỡng 146 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng điều chỉnh giá vàng miếng tăng 600.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua. Giá mua vào hiện đạt 143 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra được niêm yết 146 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng hồi phục, DOJI nâng cả giá mua và bán thêm 600.000 đồng/lượng. Đến trưa thứ Bảy, vàng miếng tại doanh nghiệp này được thu mua với giá 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, người đang nắm giữ vàng đã có thêm 600.000 đồng/lượng nếu tính theo giá doanh nghiệp mua vào.
Tại Phú Quý, mức tăng 600.000 đồng/lượng đưa giá mua vàng miếng lên 143 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng tăng tương ứng, đạt 146 triệu đồng/lượng. Với mức niêm yết này, Phú Quý tiếp tục bám sát mặt bằng chung của thị trường vàng miếng trong nước.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) ghi nhận mức hồi phục tương tự, tăng 600.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua. Giá vàng miếng trưa nay được mua vào 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng, đưa chênh lệch mua - bán về 3 triệu đồng mỗi lượng.
Diễn biến tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có phần khác khi hai chiều tăng không đồng đều. Giá mua vào tăng 500.000 đồng/lượng, lên 142,9 triệu đồng/lượng; chiều bán tăng mạnh hơn 600.000 đồng, đạt 146 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá thu mua tại BTMC đang thấp hơn 100.000 đồng/lượng so với nhóm doanh nghiệp niêm yết ở 143 triệu đồng.
Trong khi phần lớn thương hiệu bán vàng miếng ở mốc 146 triệu đồng/lượng, Mi Hồng vẫn thấp hơn 200.000 đồng. Doanh nghiệp này nâng giá mua và bán thêm 500.000 đồng/lượng, lần lượt lên 144,3 triệu đồng và 145,8 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, giá thu mua của Mi Hồng cao hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu khác, khiến khoảng cách mua - bán chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 144,5 | 146,0 | +500 | +500 |
| PNJ | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,9 | 146,0 | +500 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 12/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.500.000 ▲ 600.000 | 145.500.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.020.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.030.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.500.000 ▲ 600.000 | 145.600.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.000.000 ▲ 600.000 | 144.500.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.069.000 ▲ 594.000 | 143.069.000 ▲ 594.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.736.000 ▲ 450.000 | 108.536.000 ▲ 450.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.620.000 ▲ 408.000 | 98.420.000 ▲ 408.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.504.000 ▲ 366.000 | 88.304.000 ▲ 366.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.602.000 ▲ 350.000 | 84.402.000 ▲ 350.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.613.000 ▲ 251.000 | 60.413.000 ▲ 251.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 12/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.900.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.900.000 ▲ 300.000 | 145.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.700.000 ▲ 300.000 | 145.700.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000 ▲ 300.000 | 146.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000 ▲ 300.000 | 146.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000 ▲ 300.000 | 146.900.000 ▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 138.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 12/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| TPHCM PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| TPHCM SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.500.000 ▲ 600.000 | 145.500.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.350.000 ▲ 590.000 | 145.350.000 ▲ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.850.000 ▲ 600.000 | 144.050.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.080.000 ▲ 550.000 | 133.280.000 ▲ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.230.000 ▲ 450.000 | 109.130.000 ▲ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.040.000 ▲ 410.000 | 98.940.000 ▲ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.680.000 ▲ 390.000 | 94.580.000 ▲ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.860.000 ▲ 370.000 | 88.760.000 ▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.220.000 ▲ 350.000 | 85.120.000 ▲ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.630.000 ▲ 250.000 | 60.530.000 ▲ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.660.000 ▲ 220.000 | 54.560.000 ▲ 220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.550.000 ▲ 200.000 | 48.450.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.140.000 ▲ 600.000 | 144.340.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.800.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.190.000 ▲ 490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 12/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.400.000 ▲ 600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.400.000 ▲ 600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.900.000 ▲ 600.000 | 146.300.000 ▲ 600.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.900.000 ▲ 500.000 | 144.900.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.600.000 ▲ 495.000 | 143.550.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.200.000 ▲ 490.000 | 142.100.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 12/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 143.000.000 ▲ 200.000 | 147.000.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 143.000.000 ▲ 200.000 | 147.000.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.500.000 ▲ 500.000 | 146.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 142.000.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.300.000 ▲ 500.000 | 145.000.000 ▲ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 12/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.300.000 ▲ 500.000 | 145.800.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 144.300.000 ▲ 500.000 | 145.800.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.800.000 ▲ 300.000 | 135.800.000 ▲ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.000.000 ▲ 300.000 | 135.000.000 ▲ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.000.000 ▲ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ±0 | 99.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ±0 | 88.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ±0 | 85.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ±0 | 79.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000 ±0 | 53.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 12/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ±0 | 144.500.000 ±0 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000 ±0 | 138.000.000 ±0 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000 ±0 | 138.000.000 ±0 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000 ±0 | 136.000.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 98.320.000 ±0 | 103.820.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 98.320.000 ±0 | 103.820.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 12/9/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.900.000 ▼ 1.700.000 | 146.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.290.000 ▼ 170.000 | 14.690.000 ▼ 170.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.900.000 ▼ 1.700.000 | 145.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.800.000 ▼ 1.700.000 | 145.800.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.500.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000 ±0 | 0 ±0 |
Ở nhóm vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng, cao hơn đáng kể so với vàng miếng cùng thời điểm.
Nhẫn 9999 của Bảo Tín Mạnh Hải hiện được doanh nghiệp thu mua ở mức 141,9 triệu đồng/lượng. Đây là mức thấp hơn 1,1 triệu đồng/lượng so với giá mua vào vàng nhẫn tại một số thương hiệu đang dẫn đầu thị trường.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 duy trì mức mua vào 143 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Giá bán 147 triệu đồng đưa sản phẩm này lên nhóm cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát trưa nay.
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn tròn 9999 ở mức 143 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều là 3,4 triệu đồng/lượng, hẹp hơn đáng kể so với nhẫn Vàng Rồng Thăng Long của BTMC.
Vàng nhẫn tại PNJ được mua vào ở mức 143 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 146 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua phải chịu mức chênh 3 triệu đồng/lượng giữa giá mua mới và giá doanh nghiệp sẵn sàng thu lại.
Riêng SJC đang để nhẫn 9999 ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI, giá bán vàng nhẫn SJC thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng, còn mức thu mua thấp hơn 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 12/9/2026 lên sát mức 4.350 USD/ounce
Tính 10h30 ngày ngày 12/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.347,7 USD/ounce, tăng 32,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.110 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,0-146,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,1 triệu.

Giá vàng hôm nay ghi nhận đà tăng mạnh, tiếp tục nổi bật so với nhiều kim loại quý khác dù thị trường đang chịu sức ép từ giá năng lượng leo thang và kỳ vọng Fed tăng lãi suất ngày càng lớn. Tuy vậy, giới phân tích cảnh báo xu hướng ngắn hạn chưa thực sự chắc chắn. Nếu các vùng hỗ trợ quan trọng không được giữ vững, áp lực bán có thể gia tăng và khiến giá vàng điều chỉnh sâu hơn.
Một yếu tố khác đang được thị trường chú ý là quan điểm của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole. Những phát biểu theo hướng thận trọng của ông được đánh giá có thể tạo thêm lực cản cho vàng trong thời gian tới, nhất là khi các dữ liệu hiện nay chưa thuận lợi cho mục tiêu kiểm soát lạm phát, với cả chỉ số PCE và CPI vẫn ở mức cao.
Trong bối cảnh đó, vàng vẫn đối mặt với khả năng giảm thêm trong ngắn hạn, ngay cả khi đồng USD tiếp tục chịu sức ép. Đợt tăng gần đây của kim loại quý được hỗ trợ một phần sau khi Bộ Tài chính Mỹ can thiệp vào khu vực kỳ hạn dài của thị trường trái phiếu, góp phần nới lỏng điều kiện tài chính và thúc đẩy dòng tiền trở lại với vàng.
Văn Khoa