Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 13/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới cuối tuần
Giá vàng chiều nay 13/9/2026 phổ biến 143 - 146 triệu đồng/lượng. Người mua đầu tháng 8 vẫn lãi tới 5 triệu đồng/lượng, trong khi mua từ 1/9 đang lỗ tới 5,8 triệu đồng.
Giá vàng chiều nay 13/9/2026: Người mua đầu tháng 8 vẫn lãi tới 5 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 13/9/2026 duy trì quanh vùng 143 - 146 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Sau gần hai tuần kể từ đầu tháng 9, người mua vàng ở thời điểm này vẫn đang chịu khoản lỗ lớn nếu bán lại, trong khi nhóm xuống tiền từ ngày 1/8 vẫn có thể lãi tới 5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng chiều nay được niêm yết 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Giá thu mua hiện thấp hơn tới 5,7 triệu đồng so với mức 148,7 triệu đồng mà người mua phải trả ngày 1/9. Với khách mua từ ngày 1/8 ở mức 141,9 triệu đồng, bán ra lúc này vẫn thu về khoản lời khoảng 1,1 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng giữ mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Người mua ngày đầu tháng 9 hiện đang tạm âm 5,7 triệu đồng trên mỗi lượng vàng. Tuy nhiên, nếu mua từ ngày 1/8, khoản chênh lệch giữa giá mua khi đó và giá doanh nghiệp thu mua hiện nay vẫn mang lại khoảng 1,1 triệu đồng lợi nhuận.
Tại DOJI, giá mua vàng miếng chiều 13/9 đứng ở 143 triệu đồng/lượng, còn chiều bán là 146 triệu đồng/lượng. So với người mua từ đầu tháng 9, khoảng cách tới điểm hòa vốn vẫn còn 5,7 triệu đồng. Người mua từ đầu tháng 8 lại đang ở vị thế thuận lợi hơn khi vẫn có thể lời 1,1 triệu đồng mỗi lượng.
Phú Quý cũng duy trì mức 143 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 146 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Nếu mua vàng ngày 1/9 với giá 148,7 triệu đồng, khách hàng đang chịu mức âm 5,7 triệu đồng/lượng. Còn với số vàng được mua ngày 1/8 ở 141,9 triệu đồng, mức lãi hiện vào khoảng 1,1 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng chiều nay được mua vào với giá 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Người mua từ ngày 1/9 đang lỗ khoảng 5,7 triệu đồng nếu bán lại. Với giá mua đầu tháng 8 là 142,2 triệu đồng, khoản lời còn lại ở mức khoảng 800.000 đồng/lượng.
Khoản lỗ lớn nhất đối với người mua đầu tháng 9 xuất hiện tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC). Doanh nghiệp đang thu mua vàng ở mức 142,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 5,8 triệu đồng so với giá bán 148,7 triệu đồng ngày 1/9. Dù vậy, khách mua từ ngày 1/8 vẫn đang lãi khoảng 1 triệu đồng trên mỗi lượng.
Mi Hồng tiếp tục tạo khoảng cách lớn với phần còn lại khi niêm yết chiều mua lên tới 144,5 triệu đồng/lượng và chiều bán ở 146 triệu đồng/lượng. Với khách mua ngày 1/9 ở mức 147,2 triệu đồng, khoản lỗ hiện chỉ khoảng 2,7 triệu đồng/lượng. Còn nếu mua từ ngày 1/8 với giá 139,5 triệu đồng, mức lợi nhuận đã lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Như vậy, tính đến chiều 13/9, người mua vàng vào ngày đầu tháng 9 vẫn chưa thể lấy lại vốn. Khoản lỗ trong nhóm khảo sát dao động từ 2,7 triệu đồng tại Mi Hồng đến 5,8 triệu đồng tại BTMC. Ngược lại, người giữ vàng từ ngày 1/8 vẫn đang có lãi khoảng 800.000 đồng đến 5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng đang là trường hợp nổi bật nhất. Không chỉ có mức thu mua 144,5 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng phổ biến 1,5 triệu đồng, doanh nghiệp này còn duy trì khoảng cách mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng. Vì vậy, cả người mua đầu tháng 9 lẫn người mua đầu tháng 8 đều có kết quả tốt hơn đáng kể so với phần lớn thương hiệu còn lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 144,5 | 146,0 | +700 | +700 |
| PNJ | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,9 | 146,0 | +500 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 13/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.500.000 ▲ 600.000 | 145.500.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.020.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.030.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.500.000 ▲ 600.000 | 145.600.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.000.000 ▲ 600.000 | 144.500.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.069.000 ▲ 594.000 | 143.069.000 ▲ 594.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.736.000 ▲ 450.000 | 108.536.000 ▲ 450.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.620.000 ▲ 408.000 | 98.420.000 ▲ 408.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.504.000 ▲ 366.000 | 88.304.000 ▲ 366.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.602.000 ▲ 350.000 | 84.402.000 ▲ 350.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.613.000 ▲ 251.000 | 60.413.000 ▲ 251.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 13/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.900.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.900.000 ▲ 300.000 | 145.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.700.000 ▲ 300.000 | 145.700.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000 ▲ 300.000 | 146.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000 ▲ 300.000 | 146.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.900.000 ▲ 300.000 | 146.900.000 ▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.400.000 ▼ 600.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 13/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| TPHCM PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| TPHCM SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.500.000 ▲ 600.000 | 145.500.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.350.000 ▲ 590.000 | 145.350.000 ▲ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.850.000 ▲ 600.000 | 144.050.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.080.000 ▲ 550.000 | 133.280.000 ▲ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.230.000 ▲ 450.000 | 109.130.000 ▲ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.040.000 ▲ 410.000 | 98.940.000 ▲ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.680.000 ▲ 390.000 | 94.580.000 ▲ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.860.000 ▲ 370.000 | 88.760.000 ▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.220.000 ▲ 350.000 | 85.120.000 ▲ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.630.000 ▲ 250.000 | 60.530.000 ▲ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.660.000 ▲ 220.000 | 54.560.000 ▲ 220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.550.000 ▲ 200.000 | 48.450.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.140.000 ▲ 600.000 | 144.340.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.800.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.190.000 ▲ 490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 13/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.400.000 ▲ 600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.400.000 ▲ 600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.900.000 ▲ 600.000 | 146.300.000 ▲ 600.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.900.000 ▲ 500.000 | 144.900.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.600.000 ▲ 495.000 | 143.550.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.200.000 ▲ 490.000 | 142.100.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 13/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 143.000.000 ▲ 200.000 | 147.000.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 143.000.000 ▲ 200.000 | 147.000.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.500.000 ▲ 500.000 | 146.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 142.000.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.300.000 ▲ 500.000 | 145.000.000 ▲ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 13/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.500.000 ▲ 700.000 | 146.000.000 ▲ 700.000 |
| Vàng 99,9% | 144.500.000 ▲ 700.000 | 146.000.000 ▲ 700.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.800.000 ▲ 300.000 | 135.800.000 ▲ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.000.000 ▲ 300.000 | 135.000.000 ▲ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.000.000 ▲ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ±0 | 99.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ±0 | 88.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ±0 | 85.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ±0 | 79.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000 ±0 | 53.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 13/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲ 500.000 | 145.000.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.500.000 ▲ 500.000 | 138.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.500.000 ▲ 500.000 | 138.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.500.000 ▲ 500.000 | 136.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.000.000 ▲ 680.000 | 104.500.000 ▲ 680.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.000.000 ▲ 680.000 | 104.500.000 ▲ 680.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 13/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.000.000 ▲ 600.000 | 146.000.000 ▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.900.000 ▼ 1.700.000 | 146.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.290.000 ▼ 170.000 | 14.690.000 ▼ 170.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.900.000 ▼ 1.700.000 | 145.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.800.000 ▼ 1.700.000 | 145.800.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000 ±0 | 0 ±0 |
Ở thị trường vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch tới 5 triệu đồng/lượng đồng nghĩa người mua cần một nhịp tăng khá lớn của giá thu mua mới có thể bù lại phần chênh lệch ban đầu.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 đang được mua vào với giá 141,9 triệu đồng/lượng. So với mức 143 triệu đồng của DOJI, Phú Quý và PNJ, người bán vàng tại đây nhận thấp hơn khoảng 1,1 triệu đồng mỗi lượng.
DOJI duy trì nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức bán 147 triệu đồng, DOJI đang đứng cao nhất trong nhóm thương hiệu có đầy đủ số liệu hai chiều.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 được mua vào 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán là 3,4 triệu đồng, hẹp hơn 600.000 đồng so với sản phẩm nhẫn tại DOJI.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở 143 triệu đồng/lượng chiều mua và 146 triệu đồng/lượng chiều bán. Biên chênh lệch 3 triệu đồng/lượng đang thuộc nhóm thấp hơn trên thị trường, đồng thời giá bán thấp hơn DOJI 1 triệu đồng.
Tại SJC, nhẫn 9999 có giá mua vào 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Giá bán này thấp hơn PNJ 500.000 đồng, thấp hơn Phú Quý 900.000 đồng và thấp hơn DOJI 1,5 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng thế giới chiều 13/9/2026: Chốt tuần ở 4.347,7 USD/ounce
Theo mức ghi nhận lúc 4h00 ngày 13/9 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở 4.347,7 USD/ounce, tăng 32,1 USD so với ngày trước đó.

Với tỷ giá USD tại Vietcombank là 26.110 đồng/USD, giá vàng thế giới quy đổi khoảng 136,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. Trong khi vàng miếng SJC bán ra ở 146 triệu đồng/lượng, khoảng cách giữa thị trường trong nước và quốc tế hiện khoảng 9,1 triệu đồng.
Giá vàng vừa trải qua một tuần nhiều sức ép khi đồng USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và giá dầu đi lên. Dữ liệu lạm phát tháng 8 của Mỹ cũng khiến kỳ vọng về chính sách tiền tệ trở nên thận trọng hơn trước cuộc họp Fed dự kiến diễn ra ngày 15 - 16/9.
Tuy vậy, triển vọng tuần tới của giới phân tích đang nghiêng về kịch bản phục hồi. Trong 14 chuyên gia được khảo sát, 9 người, tương đương 64%, dự báo vàng tăng giá; 2 người, chiếm 14%, cho rằng vàng sẽ giảm và 3 người, tương đương 22%, lựa chọn kịch bản đi ngang.
Nhóm nhà đầu tư cá nhân cũng có xu hướng tích cực nhưng mức độ thận trọng cao hơn. Trong tổng số 218 lượt bình chọn, 115 người, chiếm 53%, dự báo giá vàng tăng. Số người dự báo giảm là 52, tương đương 24%, còn 51 người, chiếm 23%, cho rằng thị trường có thể đi ngang.
Cuộc họp Fed trong tuần mới vì vậy sẽ trở thành tâm điểm của thị trường. Quyết định về lãi suất, tín hiệu chính sách đi kèm, diễn biến đồng USD và lợi suất trái phiếu có thể quyết định liệu nhịp hồi cuối tuần của vàng có được duy trì hay không.