Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 14/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều nay 14/9/2026 quay đầu giảm tại nhiều thương hiệu, Mi Hồng mất tới 1 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI vẫn tăng và vàng thế giới rơi khỏi mốc 4.300 USD/ounce.
Giá vàng chiều nay 14/9/2026: Đảo chiều sau nhịp hồi phục, Mi Hồng giảm tới 1 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 14/9/2026 bất ngờ đổi hướng sau những nhịp tăng giảm liên tục trong buổi sáng. Phần lớn thương hiệu đưa giá vàng miếng về quanh 142,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra; Mi Hồng giảm mạnh nhất tới 1 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI đi ngược thị trường và vẫn giữ giá ở vùng cao.
Tại SJC, diễn biến trong ngày cho thấy biên độ điều chỉnh khá mạnh. Sau khi giá vàng miếng từng lên 143,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra lúc 9h48, đến 14h48 hai chiều đã cùng giảm 600.000 đồng, lùi về 142,6 - 145,6 triệu đồng/lượng. Nếu so với ngày hôm qua theo mức cập nhật mới nhất, giá tại SJC đang thấp hơn 400.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.
PNJ Hà Nội cũng không giữ được nhịp hồi phục của buổi sáng. Từ vùng 142,7 - 145,7 triệu đồng/lượng ở lần cập nhật trước, giá hiện lùi thêm 100.000 đồng/lượng, còn 142,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra. Theo mức so sánh trong ngày, cả hai chiều đang giảm 400.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua.
Với Phú Quý, giá vàng miếng chiều nay được thu mua ở 142,6 triệu đồng/lượng và bán ra 145,6 triệu đồng/lượng. Mức giá này thấp hơn 100.000 đồng/lượng so với vùng 142,7 - 145,7 triệu đồng/lượng ghi nhận trước đó; còn tính theo mốc ngày hôm qua, doanh nghiệp điều chỉnh giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), đà tăng xuất hiện trước đó cũng nhanh chóng thu hẹp. Giá mua vào hiện xuống 142,6 triệu đồng/lượng, giá bán ra còn 145,6 triệu đồng/lượng, cùng thấp hơn 100.000 đồng/lượng so với lần cập nhật 142,7 - 145,7 triệu đồng/lượng trước đó. So với ngày hôm qua, mức giảm được ghi nhận là 400.000 đồng/lượng mỗi chiều.
Biến động tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có phần mạnh hơn giữa hai chiều. Trước đó, doanh nghiệp từng niêm yết vàng miếng ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra. Sang phiên chiều, giá mua giảm về 142,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán lùi xuống 145,6 triệu đồng/lượng. Theo mốc so sánh với ngày hôm qua, chiều mua đang giảm 300.000 đồng/lượng và chiều bán giảm 400.000 đồng/lượng.
Trái ngược với sắc giảm tại nhiều thương hiệu, DOJI vẫn duy trì xu hướng tích cực. Từ vùng 142,7 - 145,7 triệu đồng/lượng trước đó, giá vàng miếng đã tăng lên 143,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Mức niêm yết hiện tại cao hơn 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày hôm qua, đồng thời đưa DOJI trở thành một trong những nơi có giá bán vàng miếng cao nhất trong nhóm được cập nhật.
Đáng chú ý nhất là Mi Hồng, khi áp lực giảm tiếp tục gia tăng trong phiên chiều. Ở lần cập nhật trước, thương hiệu này còn niêm yết 144 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra, nhưng hiện đã hạ thêm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, xuống lần lượt 143,5 triệu đồng/lượng và 145 triệu đồng/lượng. Tính theo mức so sánh với ngày hôm qua, cả giá mua lẫn giá bán tại Mi Hồng đều giảm tới 1 triệu đồng/lượng.
Như vậy, Giá vàng chiều nay 14/9/2026 đang cho thấy sự phân hóa rõ sau một buổi sáng biến động mạnh. SJC, PNJ Hà Nội, Phú Quý, BTMH và BTMC cùng quay đầu hạ nhiệt, Mi Hồng ghi nhận mức giảm sâu nhất, còn DOJI là thương hiệu nổi bật khi vẫn duy trì chiều tăng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 142,6 | 146,0 | -400 | -400 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,0 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,6 | 145,6 | -300 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Phú Quý | 142,6 | 145,6 | -400 | -400 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.100.000▼ 400.000 | 145.100.000▼ 400.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 142.600.000▼ 400.000 | 145.620.000▼ 400.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.600.000▼ 400.000 | 145.630.000▼ 400.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.100.000▼ 400.000 | 145.200.000▼ 400.000 |
| Nữ trang 99,99% | 139.600.000▼ 400.000 | 144.100.000▼ 400.000 |
| Nữ trang 99% | 135.673.000▼ 396.000 | 142.673.000▼ 396.000 |
| Nữ trang 75% | 98.436.000▼ 300.000 | 108.236.000▼ 300.000 |
| Nữ trang 68% | 88.348.000▼ 272.000 | 98.148.000▼ 272.000 |
| Nữ trang 61% | 78.260.000▼ 244.000 | 88.060.000▼ 244.000 |
| Nữ trang 58,3% | 74.369.000▼ 233.000 | 84.169.000▼ 233.000 |
| Nữ trang 41,7% | 50.446.000▼ 167.000 | 60.246.000▼ 167.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 142.600.000▼ 300.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.800.000▼ 200.000 | 145.800.000▼ 200.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.600.000▼ 200.000 | 145.600.000▼ 200.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000▼ 200.000 | 146.800.000▼ 200.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000▼ 200.000 | 146.800.000▼ 200.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.800.000▼ 200.000 | 146.800.000▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 130.900.000▼ 9.200.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.400.000▼ 1.200.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| TPHCM PNJ | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| TPHCM SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| PNJ — PNJ | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| PNJ — PNJ | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| SJC — PNJ | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| PNJ — PNJ | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| SJC — PNJ | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.900.000▼ 600.000 | 144.900.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.760.000▼ 590.000 | 144.760.000▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.250.000▼ 600.000 | 143.450.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.530.000▼ 550.000 | 132.730.000▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.780.000▼ 450.000 | 108.680.000▼ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.630.000▼ 410.000 | 98.530.000▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.290.000▼ 390.000 | 94.190.000▼ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.490.000▼ 370.000 | 88.390.000▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.870.000▼ 350.000 | 84.770.000▼ 350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.380.000▼ 250.000 | 60.280.000▼ 250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.440.000▼ 220.000 | 54.340.000▼ 220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.350.000▼ 200.000 | 48.250.000▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.400.000▼ 600.000 | 145.500.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.540.000▼ 600.000 | 143.740.000▼ 600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.500.000▼ 300.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.900.000▼ 290.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.600.000▼ 400.000 | 146.000.000▼ 400.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.600.000▼ 400.000 | 146.000.000▼ 400.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.500.000▼ 400.000 | 145.900.000▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.200.000▲ 300.000 | 145.200.000▲ 300.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.897.000▲ 297.000 | 143.847.000▲ 297.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.494.000▲ 294.000 | 142.394.000▲ 294.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 142.800.000▼ 200.000 | 146.800.000▼ 200.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.800.000▼ 200.000 | 146.800.000▼ 200.000 |
| Nữ trang 99.99 | 142.400.000▼ 100.000 | 146.400.000▼ 100.000 |
| Nữ trang 99.9 | 141.900.000▼ 100.000 | 145.900.000▼ 100.000 |
| Nữ trang 99 | 140.000.000▼ 300.000 | 144.700.000▼ 300.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.500.000▼ 1.000.000 | 145.000.000▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 143.500.000▼ 1.000.000 | 145.000.000▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.000.000▼ 800.000 | 135.000.000▼ 800.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.200.000▼ 800.000 | 134.200.000▼ 800.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.200.000▼ 800.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000▼ 500.000 | 99.000.000▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000▼ 500.000 | 87.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000▼ 500.000 | 84.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000▼ 500.000 | 78.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000▼ 500.000 | 53.000.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.000.000▲ 500.000 | 145.500.000▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000▼ 500.000 | 138.000.000▼ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000▼ 500.000 | 138.000.000▼ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000▼ 500.000 | 136.000.000▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.860.000▼ 460.000 | 103.360.000▼ 460.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.860.000▼ 460.000 | 103.360.000▼ 460.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.600.000▼ 400.000 | 145.600.000▼ 400.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.800.000▼ 100.000 | 146.800.000▼ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.280.000▼ 10.000 | 14.680.000▼ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.800.000▼ 100.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.800.000▼ 100.000 | 145.800.000▼ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.700.000▼ 100.000 | 145.700.000▼ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.500.000▲ 500.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.000.000▲ 500.000 | 0— |
Giá vàng nhẫn chiều nay 14/9/2026 tiếp tục cho thấy khoảng cách khá rõ giữa các thương hiệu. DOJI đang niêm yết giá bán cao nhất trong nhóm được cập nhật, trong khi SJC thấp hơn đáng kể; mức mua vào phổ biến dao động quanh 140,8 - 142,8 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được mua vào với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm khá rộng trong bảng giá chiều nay.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn 9999 ở mức 141,8 triệu đồng/lượng tại chiều mua vào. Dữ liệu cập nhật hiện chưa ghi nhận mức giá bán ra của sản phẩm này.
Ở DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang được thu mua với giá 142,8 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra đạt 146,8 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các thương hiệu được đề cập, với khoảng cách mua - bán 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý hiện dao động từ 142,6 triệu đồng/lượng mua vào đến 146 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI, giá mua thấp hơn 200.000 đồng/lượng, còn giá bán thấp hơn 800.000 đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn được mua vào ở mức 142,4 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều là 3,1 triệu đồng/lượng, hẹp hơn đáng kể so với Bảo Tín Minh Châu và DOJI.
Riêng SJC đang niêm yết nhẫn 9999 ở mức 142,1 triệu đồng/lượng mua vào và 145,1 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật chiều nay.
Giá vàng thế giới hôm nay 14/9/2026 cuối phiên đầu tuần đã tụt khỏi mức 4.300 USD/ounce
Tính 16h30 ngày ngày 13/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.282,5 USD/ounce, giảm 65,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,6-145,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,4 triệu.

baoGiá vàng đi xuống trong phiên thứ Hai khi giá dầu tăng mạnh làm dấy lên lo ngại lạm phát, qua đó khiến thị trường gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách trong tuần này.
Đến 7h24 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,6% xuống còn 4.321,26 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý đã khép lại tuần giảm thứ ba liên tiếp. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng mất 1,1%, lùi về 4.361,20 USD/ounce.
Dù giá đang chịu sức ép, những nhịp điều chỉnh vẫn có thể thu hút lực mua trú ẩn nếu bất ổn địa chính trị và triển vọng chính sách tiền tệ tiếp tục khó đoán.
Kỳ vọng Fed tăng lãi suất được củng cố sau khi dữ liệu công bố tuần trước cho thấy giá tiêu dùng tại Mỹ tăng nhanh hơn trong tháng 8. Một chỉ số quan trọng phản ánh lạm phát cơ bản cũng ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong bốn tháng.
Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện đánh giá xác suất Fed nâng lãi suất tại cuộc họp diễn ra vào thứ Ba và thứ Tư ở khoảng 87%. Trước khi các số liệu lạm phát mới được công bố, xác suất này chỉ vào khoảng 67%.
Không chỉ Fed, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) cũng được kỳ vọng tăng lãi suất vào thứ Sáu. Lạm phát duy trì ở mức cao cùng tăng trưởng kinh tế tương đối ổn định đang làm gia tăng khả năng các ngân hàng trung ương lớn tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Thông thường, vàng được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, khi lãi suất tăng, sức hấp dẫn của vàng lại giảm do kim loại quý này không mang lại lợi suất như các tài sản tài chính khác.
Áp lực lên vàng còn đến từ thị trường năng lượng. Giá dầu tăng hơn 2% trong phiên thứ Hai sau các diễn biến căng thẳng mới tại Trung Đông làm gia tăng lo ngại về nguồn cung. Những vụ tấn công mới nhằm vào Saudi Arabia và tàu thuyền tại vùng Vịnh, cùng việc một đường ống dầu quan trọng của Saudi Arabia phải đóng cửa, khiến thị trường tiếp tục lo ngại nguồn cung bị gián đoạn.
Các nỗ lực ngoại giao tại Trung Đông cũng gặp trở ngại sau khi cuộc họp giữa Iran và một số quốc gia vùng Vịnh bị hoãn, khiến căng thẳng khu vực chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 1,3% xuống 63,63 USD/ounce. Bạch kim mất 0,4%, còn 1.789,35 USD/ounce, trong khi palladium cũng giảm 0,4% xuống 1.293,46 USD/ounce.