Thuế - Tài chính

Giá tiêu hôm nay 15/9/2026: Lâm Đồng giữ 141.000 đồng/kg, thị trường sẽ đi về đâu?

Văn Khoa 15/09/2026 11:51

Giá tiêu hôm nay 15/9/2026 dao động 137.000 - 141.000 đồng/kg. Lâm Đồng tiếp tục có mức thu mua cao nhất, trong khi thị trường đã đi ngang nhiều phiên liên tiếp.

Giá tiêu trong nước hôm nay 15/9/2026

Giá tiêu hôm nay tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục ổn định trong khoảng 137.000 - 141.000 đồng/kg, không thay đổi so với phiên trước. Thị trường đã duy trì trạng thái đi ngang trong nhiều ngày sau nhịp tăng mạnh hồi đầu tháng 9.

Người đọc có thể theo dõi bảng giá tiêu hôm nay được cập nhật theo từng vùng tại Báo Lâm Đồng, gồm giá trong nước, giá xuất khẩu, lịch sử biến động và giá tiêu thế giới.

Khu vựcGiá tiêu hôm nay (đồng/kg)Thay đổi
Lâm Đồng141.000Không đổi
Đắk Lắk140.000Không đổi
TP.HCM137.500Không đổi
Gia Lai137.000Không đổi
Đồng Nai137.000Không đổi

Lâm Đồng tiếp tục dẫn đầu trong các vùng được khảo sát với mức 141.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng kế tiếp ở 140.000 đồng/kg, trong khi TP.HCM duy trì 137.500 đồng/kg. Gia Lai và Đồng Nai cùng có mức thu mua thấp nhất là 137.000 đồng/kg.

Khoảng cách giữa vùng giá cao nhất và thấp nhất hiện là 4.000 đồng/kg, tương đương 4 triệu đồng nếu tính trên mỗi tấn hồ tiêu.

Điểm đáng chú ý là dù không tăng thêm trong phiên hôm nay, mặt bằng giá hiện tại vẫn cao hơn khoảng 2.000 - 4.000 đồng/kg so với cuối tuần trước. Điều này cho thấy thị trường đã giữ được phần lớn thành quả sau nhịp tăng đầu tháng 9.

Giá tiêu Lâm Đồng hôm nay

Giá tiêu Lâm Đồng hôm nay duy trì ở 141.000 đồng/kg, cao nhất trong 5 vùng đang được theo dõi.

So với Gia Lai và Đồng Nai cùng ở mức 137.000 đồng/kg, người bán tại vùng giá Lâm Đồng đang nhận được cao hơn khoảng 4.000 đồng cho mỗi kg, tương đương 4 triệu đồng mỗi tấn.

Mức 141.000 đồng/kg cũng cao hơn giá bình quân khoảng 138.500 đồng/kg của nhóm khu vực được khảo sát khoảng 2.500 đồng/kg. Trang dữ liệu giá tiêu của Báo Lâm Đồng cho thấy Lâm Đồng đã duy trì vị trí dẫn đầu trong nhiều phiên gần đây.

Đây là một điểm đáng chú ý với người trồng tiêu tại địa phương khi thị trường cả nước đang trong trạng thái giằng co, chưa xuất hiện lực mua đủ mạnh để đưa giá vượt rõ rệt vùng hiện tại.

Giá tiêu thế giới hôm nay

Thị trường hồ tiêu thế giới nhìn chung chưa xuất hiện biến động lớn tại các nguồn cung chính.

Theo dữ liệu của Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC), tiêu đen Indonesia được ghi nhận quanh 6.939 USD/tấn, tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 5.750 USD/tấn và tiêu đen Malaysia ở mức 9.300 USD/tấn.

Đối với Việt Nam, tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l được chào quanh 6.070 USD/tấn, loại 550 g/l khoảng 6.130 USD/tấn. Tiêu trắng Việt Nam ở mức 8.450 USD/tấn.

Thị trườngChủng loạiGiá tham khảo
IndonesiaTiêu đen6.939 USD/tấn
BrazilTiêu đen ASTA 5705.750 USD/tấn
MalaysiaTiêu đen ASTA9.300 USD/tấn
Việt NamTiêu đen 500 g/l6.070 USD/tấn
Việt NamTiêu đen 550 g/l6.130 USD/tấn
Việt NamTiêu trắng8.450 USD/tấn

Như vậy, giá tiêu thế giới hiện có sự phân hóa khá lớn giữa các nguồn cung. Tiêu Việt Nam vẫn nằm cao hơn Brazil nhưng thấp hơn đáng kể so với Malaysia.

Tình hình giá tiêu hiện nay: Vì sao giá chưa tăng tiếp?

Điểm đáng chú ý nhất của thị trường lúc này là giá trong nước giữ ở vùng cao nhưng thiếu động lực để tăng thêm.

Một phần nguyên nhân đến từ trạng thái cân bằng giữa nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua chưa đủ mạnh. Lượng hàng trong dân không còn quá dồi dào sau nhiều tháng xuất khẩu, nhưng doanh nghiệp cũng thận trọng hơn khi giá quốc tế chưa hình thành một đợt tăng mới rõ rệt.

Trong 8 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu 190.153 tấn hồ tiêu, đạt kim ngạch khoảng 1,2 tỷ USD, tăng 14,2% về lượng và 8,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2025.

Việc lượng xuất khẩu tăng nhanh hơn kim ngạch cũng cho thấy giá bán bình quân đã thấp hơn năm trước. Giá xuất khẩu bình quân tiêu đen trong 8 tháng đạt khoảng 6.372 USD/tấn, giảm 4,4%; tiêu trắng đạt 8.386 USD/tấn, giảm khoảng 4%.

Trung Quốc tăng mạnh mua hồ tiêu Việt Nam

Một yếu tố hỗ trợ thị trường là nhu cầu từ Trung Quốc đang phục hồi khá mạnh.

Trong 8 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu 20.495 tấn hồ tiêu sang Trung Quốc, tăng 54,3% so với cùng kỳ năm trước. Hoa Kỳ vẫn là khách hàng lớn nhất với 44.349 tấn, tăng 24,2%.

Riêng tháng 8, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 3.385 tấn, tăng hơn 81% so với tháng 7. Sức mua tăng từ thị trường này giúp tạo thêm đầu ra cho hồ tiêu Việt Nam trong bối cảnh một số thị trường khác tăng trưởng chậm hơn.

Nếu nhu cầu từ Trung Quốc tiếp tục duy trì trong những tháng cuối năm, đây có thể trở thành một trong những lực đỡ quan trọng cho giá tiêu nội địa.

Vì sao Việt Nam vẫn phải nhập khẩu nhiều hồ tiêu?

Một diễn biến khá đặc biệt là Việt Nam vừa là nước xuất khẩu hồ tiêu hàng đầu thế giới, vừa tăng nhập khẩu nguyên liệu.

Trong 8 tháng năm 2026, Việt Nam nhập khẩu hơn 47.000 tấn hồ tiêu, tăng 36,1% so với cùng kỳ. Campuchia cung cấp khoảng 26.980 tấn, tăng tới 216% và chiếm hơn một nửa tổng lượng nhập khẩu.

Việc các doanh nghiệp phải tăng mua nguyên liệu bên ngoài cho thấy nguồn cung nội địa không thực sự dư thừa.

Đây cũng là một yếu tố giúp giá tiêu trong nước có lực đỡ nhất định. Khi lượng hàng tồn không quá lớn, khả năng xuất hiện áp lực bán tháo kéo giá giảm sâu sẽ thấp hơn so với giai đoạn nguồn cung dư thừa.

Tuy nhiên, nguồn hàng nhập khẩu tăng cũng phần nào bổ sung nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu, qua đó hạn chế tình trạng thiếu hàng quá mức trên thị trường.

Thị trường Ấn Độ xuất hiện thêm lực mua

Một tín hiệu tích cực khác đến từ Ấn Độ.

Nhu cầu hồ tiêu tại thị trường này đang tăng trước mùa lễ hội, trong khi sản lượng nội địa chịu ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết không thuận lợi. Một số vùng sản xuất lớn của Ấn Độ ghi nhận mưa không đủ, làm gia tăng lo ngại về sản lượng.

Giá tiêu tại Ấn Độ vì vậy đang nhận được lực hỗ trợ, đồng thời các doanh nghiệp nước này phải tăng phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.

Nếu xu hướng này kéo dài qua mùa lễ hội, nhu cầu từ Ấn Độ và các thị trường châu Á có thể góp phần giúp thị trường hồ tiêu thế giới giữ mặt bằng giá hiện tại.

Dự báo giá tiêu thời gian tới

Trong ngắn hạn, giá tiêu nhiều khả năng vẫn giằng co quanh vùng hiện tại trước khi xuất hiện hướng đi rõ ràng hơn.

Yếu tố hỗ trợ lớn nhất là nguồn cung hồ tiêu Việt Nam không còn quá dồi dào. Xuất khẩu trong 8 tháng đã vượt 190.000 tấn, trong khi sản lượng hồ tiêu của Việt Nam những năm gần đây chỉ dao động bình quân khoảng 175.000 - 180.000 tấn mỗi năm.

Lượng xuất khẩu lớn buộc các doanh nghiệp phải nhập thêm nguyên liệu phục vụ chế biến và tái xuất. Điều này cho thấy cung - cầu trong nước vẫn tương đối chặt chẽ.

Ở chiều tích cực, nhu cầu tăng từ Trung Quốc, Hoa Kỳ và mùa lễ hội tại Ấn Độ có thể tiếp tục tạo lực đỡ cho giá.

Tuy nhiên, để giá tiêu trong nước hình thành một đợt tăng mạnh mới, thị trường cần lực mua xuất khẩu đủ lớn để hấp thụ lượng hàng người dân sẵn sàng bán ra khi giá tiến tới các vùng cao hơn.

Do đó, khả năng dễ xảy ra hơn trong ngắn hạn là giá tiếp tục dao động trong vùng 137.000 - 141.000 đồng/kg, xen kẽ những đợt tăng giảm ngắn tại từng khu vực.

Giá tiêu có thể vượt 150.000 đồng/kg?

Với mức cao nhất hiện tại là 141.000 đồng/kg tại Lâm Đồng, giá tiêu còn cách mốc 150.000 đồng/kg khoảng 9.000 đồng/kg, tương đương mức tăng cần thiết khoảng 6,4%.

Đây không phải khoảng cách quá lớn nếu thị trường xuất hiện một đợt tăng mạnh về nhu cầu. Tuy nhiên, để vượt mốc 150.000 đồng/kg và duy trì bền vững, giá tiêu cần nhiều yếu tố cùng xuất hiện.

Trước hết, xuất khẩu sang Trung Quốc và Hoa Kỳ phải tiếp tục tăng. Tiếp đó, nguồn cung trong dân cần duy trì ở mức thấp và giá tiêu tại các nước sản xuất lớn như Indonesia, Brazil cũng phải đi lên.

Ngược lại, nếu người trồng tăng bán khi giá tiến gần 145.000 - 150.000 đồng/kg hoặc nguồn cung quốc tế dồi dào hơn, đà tăng có thể gặp lực cản.

Vì vậy, vùng 140.000 - 141.000 đồng/kg hiện là mốc đáng theo dõi. Nếu giá giữ chắc trên vùng này và lan rộng sang nhiều địa phương khác, khả năng thị trường thử các mức giá cao hơn sẽ rõ nét hơn.

Giá tiêu hôm nay cao nhất ở đâu?

Trong các vùng đang được khảo sát ngày 15/9, Lâm Đồng có giá tiêu cao nhất với 141.000 đồng/kg.

Đắk Lắk đứng thứ hai ở mức 140.000 đồng/kg. TP.HCM đạt 137.500 đồng/kg, còn Gia Lai và Đồng Nai cùng ở mức 137.000 đồng/kg.

So với vùng thấp nhất, giá tiêu Lâm Đồng cao hơn 4.000 đồng/kg. Nếu tính trên một tấn sản phẩm, mức chênh lệch tương ứng khoảng 4 triệu đồng.

Người trồng và doanh nghiệp có thể theo dõi bảng giá từng vùng, lịch sử biến động, giá xuất khẩu và thị trường quốc tế tại chuyên trang giá tiêu mới nhất của Báo Lâm Đồng.

Văn Khoa