Giá vàng hôm nay 9999 hôm nay 15/9/2026: Giá vàng 9999, nhẫn tại PNJ
Giá vàng PNJ hôm nay đáng chú ý khi vàng miếng SJC và nhẫn trơn 999.9 cùng có giá bán 145,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ hôm nay 15/9/2026: Nhẫn và vàng miếng cùng bán 145,3 triệu đồng
Giá vàng tại PNJ ghi nhận một điểm khá đặc biệt trong phiên hôm nay khi giá bán vàng miếng SJC và nhẫn trơn PNJ 999.9 cùng đứng ở 145,3 triệu đồng/lượng.
Với vàng miếng SJC, PNJ niêm yết giá mua vào 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Dữ liệu tại Hà Nội và TP.HCM đều ghi nhận cùng mức giá này.
Khoảng cách mua - bán của vàng miếng tại PNJ là 3 triệu đồng/lượng. Đây vẫn là mức khá rộng nếu người mua có nhu cầu giao dịch trong thời gian ngắn.
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 142.300.000▼ 300.000 | 145.300.000▼ 300.000 |
| TPHCM PNJ | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| TPHCM SJC | 142.300.000▼ 300.000 | 145.300.000▼ 300.000 |
| PNJ — PNJ | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| PNJ — PNJ | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| SJC — PNJ | 142.300.000▼ 300.000 | 145.300.000▼ 300.000 |
| PNJ — PNJ | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| SJC — PNJ | 142.300.000▼ 300.000 | 145.300.000▼ 300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.300.000▼ 300.000 | 145.300.000▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.300.000▼ 300.000 | 145.300.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.500.000▼ 400.000 | 144.500.000▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.360.000▼ 400.000 | 144.360.000▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.860.000▼ 390.000 | 143.060.000▼ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.160.000▼ 370.000 | 132.360.000▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.480.000▼ 300.000 | 108.380.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.360.000▼ 270.000 | 98.260.000▼ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.030.000▼ 260.000 | 93.930.000▼ 260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.250.000▼ 240.000 | 88.150.000▼ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.630.000▼ 240.000 | 84.530.000▼ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.210.000▼ 170.000 | 60.110.000▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.290.000▼ 150.000 | 54.190.000▼ 150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.220.000▼ 130.000 | 48.120.000▼ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.300.000▼ 100.000 | 145.300.000▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.140.000▼ 400.000 | 143.340.000▼ 400.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000▼ 500.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000▼ 500.000 | 0— |
Nhẫn trơn PNJ 999.9 được mua vào ở mức 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng. Giá mua giảm 100.000 đồng/lượng, còn chiều bán giảm 200.000 đồng/lượng.
Như vậy, giá bán nhẫn PNJ hiện ngang với vàng miếng SJC tại hệ thống này. Giá mua vào cũng cùng ở 142,3 triệu đồng/lượng, đưa chênh lệch mua - bán của cả hai sản phẩm về 3 triệu đồng/lượng.
Điểm khác nằm ở tốc độ điều chỉnh. Vàng miếng giảm 300.000 đồng ở cả hai chiều, còn nhẫn PNJ giảm nhẹ hơn. Việc hai sản phẩm cùng về một mức giá giúp người mua dễ so sánh hơn nếu đang cân nhắc giữa vàng miếng và vàng nhẫn.
Ngoài nhẫn trơn, Vàng Kim Bảo 999.9 và Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 của PNJ cũng đang giao dịch 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ chênh bao nhiêu so với thế giới?
Giá vàng giao ngay quốc tế hiện quanh mức 4.302,13 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá khoảng 26.200 đồng/USD, giá thế giới tương đương xấp xỉ 135,9 triệu đồng/lượng.

Với vàng miếng SJC tại PNJ bán 145,3 triệu đồng/lượng, mức chênh so với thế giới khoảng 9,4 triệu đồng/lượng. Nhẫn trơn PNJ cũng bán 145,3 triệu đồng/lượng nên khoảng cách với giá quốc tế tương tự, khoảng 9,4 triệu đồng/lượng.
Nếu chỉ xét giá niêm yết, vàng miếng và nhẫn PNJ hiện gần như không tạo khác biệt về giá mua, giá bán hay mức chênh so với thị trường quốc tế. Yếu tố đáng theo dõi hơn nằm ở tốc độ điều chỉnh trong các phiên tiếp theo.
Thị trường thế giới đang hướng sự chú ý đến quyết định của Fed sau cuộc họp kéo dài hai ngày. Kỳ vọng tăng lãi suất khiến vàng chịu áp lực, nhất là khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã chạm 5%.
Văn Khoa