baolamdong.vn

Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 15/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và vàng thế giới

Văn Khoa

Giá vàng chiều 15/9/2026 chốt phiên thứ Ba giảm 300.000 đồng/lượng, giá bán vàng miếng phổ biến xuống 145,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều 15/9/2026: Chốt phiên thứ Ba giảm 300.000 đồng, vàng miếng bán ra 145,3 triệu đồng/lượng

Khép lại phiên giao dịch ngày 15/9, giá vàng trong nước tiếp tục duy trì xu hướng giảm xuất hiện từ đầu tuần. Phần lớn doanh nghiệp chốt giá vàng miếng thấp hơn hôm qua 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, trong khi Mi Hồng giữ nguyên bảng giá.

SJC chốt giá cuối ngày ở mức 142,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức đóng cửa ngày hôm qua, cả hai chiều cùng giảm 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán sau phiên thứ Ba duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ Hà Nội, phiên giao dịch ngày 15/9 cũng khép lại với mức điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng. Giá thu mua được chốt ở 142,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra cuối ngày đứng tại 145,3 triệu đồng/lượng.

DOJI không ghi nhận nhịp hồi vào cuối phiên. Thương hiệu này chốt phiên chiều nay với giá vàng miếng mua vào 142,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng, cùng thấp hơn ngày trước 300.000 đồng/lượng.

Mức giảm tương tự xuất hiện tại Phú Quý. Sau phiên giao dịch thứ Ba, doanh nghiệp chốt giá mua vào ở 142,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra 145,3 triệu đồng/lượng. Cả hai đầu giá đều mất 300.000 đồng/lượng so với phiên liền trước.

Với Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng cuối ngày 15/9 được ấn định ở 142,3 triệu đồng/lượng chiều mua và 145,3 triệu đồng/lượng chiều bán. So với ngày hôm qua, mức niêm yết này thấp hơn 300.000 đồng/lượng ở mỗi chiều.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng kết thúc phiên thứ Ba trong trạng thái giảm giá. Giá mua vào chốt ở 142,3 triệu đồng/lượng, trong khi mức bán ra cuối phiên là 145,3 triệu đồng/lượng. Biên độ giảm trong ngày được ghi nhận ở mức 300.000 đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch.

Riêng Mi Hồng giữ bảng giá ổn định đến cuối ngày. Doanh nghiệp chốt giá mua vào ở 143 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước. Với mức này, giá thu mua tại Mi Hồng cao hơn 700.000 đồng/lượng so với nhóm thương hiệu đang mua vào ở 142,3 triệu đồng/lượng.

Sau khi khép lại phiên chiều 15/9, giá bán vàng miếng phổ biến tại các doanh nghiệp lớn đứng ở 145,3 triệu đồng/lượng. Mi Hồng chốt thấp hơn mặt bằng này 800.000 đồng/lượng, ở mức 144,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 15/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
142,3145,3
-300-300
Tập đoàn DOJI
142,3145,3
-300-300
Mi Hồng
143,0144,5
--
PNJ
142,3145,3
-300-300
Bảo Tín Minh Châu
142,3145,3
-300-300
Bảo Tín Mạnh Hải142,3145,3
-300-300
Phú Quý142,3145,3
-300-300
Giá vàng Phú Quý ngày 15/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9142.300.000▼ 300.000145.700.000▼ 300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9142.300.000▼ 300.000145.700.000▼ 300.000
Phú quý 1 lượng 99.9142.200.000▼ 300.000145.600.000▼ 300.000
Vàng trang sức 999139.900.000▼ 300.000144.900.000▼ 300.000
Vàng trang sức 99138.600.000▼ 297.000143.550.000▼ 297.000
Vàng trang sức 98137.200.000▼ 294.000142.100.000▼ 294.000
Vàng 999.9 phi SJC137.500.000—0—
Cập nhật lúc 16:18 - 15/09/2026
Giá vàng BTMC ngày 15/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.500.000▼ 300.000145.500.000▼ 300.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.500.000▼ 300.000146.500.000▼ 300.000
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.500.000▼ 300.000146.500.000▼ 300.000
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.500.000▼ 300.000146.500.000▼ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)139.600.000▼ 300.0000—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.100.000▼ 300.0000—
Cập nhật lúc 16:18 - 15/09/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 15/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.500.000▼ 300.000146.500.000▼ 300.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.250.000▼ 30.00014.650.000▼ 30.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.500.000▼ 300.0000—
Vàng trang sức 24K (999.9)140.500.000▼ 300.000145.500.000▼ 300.000
Vàng trang sức 24K (99.9)140.400.000▼ 300.000145.400.000▼ 300.000
Vàng nguyên liệu 999,9136.000.000—0—
Vàng nguyên liệu 99.9135.500.000—0—
Cập nhật lúc 16:18 - 15/09/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 15/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng 9T8 (98,0%)130.700.000▼ 500.000132.700.000▼ 500.000
Vàng miếng SJC142.500.000▼ 500.000144.000.000▼ 500.000
Vàng 99,9%142.500.000▼ 500.000144.000.000▼ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)131.500.000▼ 500.000133.500.000▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)126.800.000▼ 400.0000—
Vàng V75 (75,0%)95.000.000▼ 500.00098.000.000▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)83.500.000▼ 500.00086.500.000▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.500.000▼ 500.00083.500.000▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)74.500.000▼ 500.00077.500.000▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)49.000.000▼ 500.00052.000.000▼ 500.000
Cập nhật lúc 16:18 - 15/09/2026
Giá vàng SJC ngày 15/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.800.000▼ 300.000144.800.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Vàng SJC 5 chỉ142.300.000▼ 300.000145.320.000▼ 300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ142.300.000▼ 300.000145.330.000▼ 300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.800.000▼ 300.000144.900.000▼ 300.000
Nữ trang 99,99%139.300.000▼ 300.000143.800.000▼ 300.000
Nữ trang 99%135.376.000▼ 297.000142.376.000▼ 297.000
Nữ trang 75%98.211.000▼ 225.000108.011.000▼ 225.000
Nữ trang 68%88.144.000▼ 204.00097.944.000▼ 204.000
Nữ trang 61%78.077.000▼ 183.00087.877.000▼ 183.000
Nữ trang 58,3%74.194.000▼ 175.00083.994.000▼ 175.000
Nữ trang 41,7%50.321.000▼ 125.00060.121.000▼ 125.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Cập nhật lúc 16:18 - 15/09/2026
Giá vàng PNJ ngày 15/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
TPHCM PNJ142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
TPHCM SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
PNJ — PNJ142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
PNJ — PNJ142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
SJC — PNJ142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
PNJ — PNJ142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
SJC — PNJ142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Tây Nguyên PNJ142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
Tây Nguyên SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Đông Nam Bộ PNJ142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
Đông Nam Bộ SJC142.300.000▼ 300.000145.300.000▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9139.500.000▼ 400.000144.500.000▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999139.360.000▼ 400.000144.360.000▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99136.860.000▼ 390.000143.060.000▼ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.160.000▼ 370.000132.360.000▼ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.480.000▼ 300.000108.380.000▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.360.000▼ 270.00098.260.000▼ 270.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.030.000▼ 260.00093.930.000▼ 260.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.250.000▼ 240.00088.150.000▼ 240.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.630.000▼ 240.00084.530.000▼ 240.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.210.000▼ 170.00060.110.000▼ 170.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.290.000▼ 150.00054.190.000▼ 150.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.220.000▼ 130.00048.120.000▼ 130.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9142.300.000▼ 100.000145.300.000▼ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920137.140.000▼ 400.000143.340.000▼ 400.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99134.250.000▼ 1.250.0000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99131.660.000▼ 1.240.0000—
Cập nhật lúc 16:18 - 15/09/2026
Giá vàng DOJI ngày 15/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL142.500.000▼ 300.000146.500.000▼ 300.000
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.500.000▼ 300.000146.500.000▼ 300.000
Nữ trang 99.99141.700.000▼ 700.000145.700.000▼ 700.000
Nữ trang 99.9141.200.000▼ 700.000145.200.000▼ 700.000
Nữ trang 99139.300.000▼ 700.000144.000.000▼ 700.000
Cập nhật lúc 16:18 - 15/09/2026
Giá vàng Ngọc Thẩm ngày 15/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC141.000.000—144.500.000—
Nhẫn 999.9133.000.000—137.000.000—
Vàng Ta 999.9133.000.000—137.000.000—
Vàng Ta 990131.000.000—135.000.000—
Vàng 18K (750)97.860.000—103.360.000—
Vàng trắng Au75097.860.000—103.360.000—
Cập nhật lúc 16:18 - 15/09/2026

Giá vàng nhẫn chốt cuối ngày 15/9/2026

Ở thị trường vàng nhẫn, mặt bằng giá cuối phiên tiếp tục phân hóa khá rõ giữa các thương hiệu.

Bảo Tín Minh Châu chốt giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở 140,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai đầu giá cuối ngày lên tới 5 triệu đồng/lượng.

Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, mức giá mua vào nhẫn vàng 9999 được ghi nhận khi kết thúc ngày thứ Ba là 141,5 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện có chưa ghi nhận giá bán ra của sản phẩm này.

DOJI kết phiên với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào ở 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức giá bán cao nhất trong nhóm vàng nhẫn được cập nhật cuối ngày.

Tại Phú Quý, giá nhẫn tròn 9999 đóng cửa ở 142,3 triệu đồng/lượng chiều mua và 145,7 triệu đồng/lượng chiều bán. Chênh lệch mua - bán khi kết thúc phiên là 3,4 triệu đồng/lượng.

PNJ chốt giá mua vàng nhẫn ngày thứ Ba ở 142,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra dừng tại 145,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, SJC kết thúc phiên chiều với giá nhẫn 9999 mua vào 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng. Mức bán này thấp hơn DOJI 1,7 triệu đồng/lượng và thấp hơn Phú Quý 900.000 đồng/lượng.

Như vậy, Giá vàng chiều 15/9/2026 khép lại phiên giao dịch thứ Ba với xu hướng giảm chiếm ưu thế ở vàng miếng. Phần lớn thương hiệu chốt giá mua vào tại 142,3 triệu đồng/lượng, bán ra 145,3 triệu đồng/lượng sau khi giảm 300.000 đồng/lượng. Ở vàng nhẫn, giá bán cuối ngày dao động từ 144,8 đến 146,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 15/9/2026 đang về gần mức 4.250 USD/ounce, giảm gần 0,8%

Tính 17h00 ngày ngày 15/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.264,6 USD/ounce, giảm 33,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.130 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 134,35 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,3-145,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,95 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 15 9 2026 đang về gần mức 4.250 USD ounce, giảm gần 0,8%
Giá vàng thế giới hôm nay 15/9/2026 đang về gần mức 4.250 USD/ounce, giảm gần 0,8%

Giá vàng thế giới giảm trong phiên thứ Ba khi đà tăng của dầu thô làm dấy lên lo ngại về áp lực lạm phát, qua đó củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách trong tuần này. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đi lên cùng đồng USD mạnh hơn cũng tạo thêm sức ép lên kim loại quý.

Tính đến 8h53 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,7%, xuống còn 4.266,49 USD/ounce. Trước đó một ngày, kim loại quý đã rơi xuống vùng thấp nhất kể từ ngày 7/8. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng mất khoảng 1%, còn 4.307,40 USD/ounce.

Ông Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, cho rằng sức ép lên vàng hiện đến từ nhiều yếu tố cùng lúc, gồm giá dầu tăng, khả năng Fed nâng lãi suất gần như đã được thị trường phản ánh đầy đủ, đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu kỳ hạn dài tiếp tục leo cao.

Theo chuyên gia này, vàng cần quay trở lại trên ngưỡng 4.440 USD/ounce để phần nào giảm bớt áp lực đi xuống đang chi phối thị trường.

Fed dự kiến công bố quyết định chính sách vào lúc 18h00 GMT ngày thứ Tư. Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch cho thấy giới giao dịch đang định giá khoảng 92% khả năng ngân hàng trung ương Mỹ nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.

Kỳ vọng lãi suất tăng đã đẩy đồng USD đi lên, khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên mức cao nhất kể từ năm 2007.

Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa trước lạm phát và những bất ổn địa chính trị. Tuy nhiên, môi trường lãi suất cao lại bất lợi đối với kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất, khiến chi phí cơ hội nắm giữ tài sản này tăng lên.

Một yếu tố đáng chú ý khác là diễn biến của thị trường dầu. Giá dầu tăng gần 2% khi giới đầu tư tiếp tục lo ngại nguy cơ gián đoạn nguồn cung sau các cuộc tấn công vào cơ sở hạ tầng năng lượng của Saudi Arabia. Tuyến đường ống Đông - Tây của nước này vẫn chưa hoạt động trở lại, đồng thời những bất ổn tại khu vực vùng Vịnh làm gia tăng rủi ro đối với hoạt động vận chuyển năng lượng.

Căng thẳng tại Yemen cũng góp phần đẩy tâm lý phòng thủ trên thị trường lên cao. Lực lượng Houthi được Iran hậu thuẫn đã tiến hành một đợt tấn công mới nhằm vào Saudi Arabia, trong khi các lực lượng này tiếp tục củng cố vị trí tại khu vực bờ biển phía tây Yemen dọc Biển Đỏ.

Không chỉ vàng chịu sức ép, các kim loại quý khác cũng đồng loạt đi xuống. Giá bạc giao ngay giảm 0,7% xuống 62,80 USD/ounce; bạch kim mất 1% còn 1.742,74 USD/ounce, trong khi palladium giảm 1,1% xuống 1.282,79 USD/ounce.

Văn Khoa