baolamdong.vn

Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng 9999 hôm nay trưa 16/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới

Văn Khoa

Giá vàng hôm nay trưa 16/9/2026 tăng 500.000-600.000 đồng/lượng; SJC, DOJI, PNJ bán 145,9 triệu đồng/lượng, vàng thế giới vượt 4.300 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay trưa 16/9/2026: Đồng loạt hồi phục, giá bán lên 145,9 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay trưa 16/9/2026 đảo chiều tăng trở lại sau chuỗi phiên đi xuống từ đầu tuần. Vàng miếng tại nhiều thương hiệu tăng 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán phổ biến lên 145,9 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, vàng miếng đã tăng 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra so với ngày hôm qua. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vào ở mức 142,9 triệu đồng/lượng và bán ra 145,9 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng nâng đồng thời hai chiều thêm 600.000 đồng/lượng. Giá mua vàng miếng hiện đạt 142,9 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra được đưa lên 145,9 triệu đồng/lượng.

Sau những phiên liên tiếp chịu áp lực giảm giá, DOJI điều chỉnh vàng miếng tăng trở lại 600.000 đồng/lượng so với hôm qua. Mức giá mới được doanh nghiệp niêm yết là 142,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán theo đó ở mức 3 triệu đồng mỗi lượng.

Tại Phú Quý, đà hồi phục cũng xuất hiện ở cả hai chiều giao dịch. Giá mua vào tăng 600.000 đồng, lên 142,9 triệu đồng/lượng; chiều bán ra tăng tương ứng lên 145,9 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, người bán vàng cho Phú Quý hiện nhận thêm 600.000 đồng trên mỗi lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá vàng miếng trở lại mức 142,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai mức giá đều cao hơn 600.000 đồng/lượng so với ngày trước đó. Đây cũng là mức niêm yết đang xuất hiện tại nhiều thương hiệu lớn trong phiên trưa 16/9.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) không nằm ngoài xu hướng phục hồi của thị trường. Vàng miếng tại đây tăng 600.000 đồng/lượng theo cả hai chiều. Sau khi tăng giá, chiều thu mua đạt 142,9 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đứng ở 145,9 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng có mức điều chỉnh nhẹ hơn nhóm trên. Doanh nghiệp tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào lên 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, giá thu mua tại Mi Hồng cao hơn nhiều thương hiệu khác 600.000 đồng/lượng, trong khi giá bán lại thấp hơn mức phổ biến 145,9 triệu đồng/lượng khoảng 900.000 đồng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 16/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
142,9145,9
+600+600
Tập đoàn DOJI
142,9145,9
+600+600
Mi Hồng
143,5145,0
+500+500
PNJ
142,9145,9
+600+600
Bảo Tín Minh Châu
142,9145,9
+600+600
Bảo Tín Mạnh Hải142,9145,9
+600+600
Phú Quý142,9145,9
+600+600
Giá vàng ngày 16/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Thương hiệu Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Phú QuýVàng miếng SJC142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
Phú QuýNhẫn tròn Phú Quý 999.9142.900.000▲ 600.000146.300.000▲ 600.000
Phú QuýPhú Quý 1 Lượng 999.9142.900.000▲ 600.000146.300.000▲ 600.000
Phú QuýPhú quý 1 lượng 99.9142.800.000▲ 600.000146.200.000▲ 600.000
Phú QuýVàng trang sức 999140.400.000▲ 500.000145.400.000▲ 500.000
Phú QuýVàng trang sức 99139.095.000▲ 495.000144.045.000▲ 495.000
Phú QuýVàng trang sức 98137.690.000▲ 490.000142.590.000▲ 490.000
Phú QuýVàng 999.9 phi SJC137.500.000—0—
BTMCVÀNG MIẾNG SJC142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
BTMCTRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9141.000.000▲ 500.000146.000.000▲ 500.000
BTMCTRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.800.000▲ 500.000145.800.000▲ 500.000
BTMCVÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000▲ 500.000147.000.000▲ 500.000
BTMCNHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000▲ 500.000147.000.000▲ 500.000
BTMCQUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000▲ 500.000147.000.000▲ 500.000
BTMCVàng HTBT Vàng 999.9 (24k)139.900.000▲ 300.0000—
BTMCVàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.400.000▲ 300.0000—
Bảo Tín Mạnh HảiVàng miếng SJC (Cty CP BTMH)142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
Bảo Tín Mạnh HảiVàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)143.000.000▲ 500.000147.000.000▲ 500.000
Bảo Tín Mạnh HảiTiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.300.000▲ 50.00014.700.000▲ 50.000
Bảo Tín Mạnh HảiNhẫn tròn 999.9 BTMH142.000.000▲ 500.0000—
Bảo Tín Mạnh HảiVàng trang sức 24K (999.9)141.000.000▲ 500.000146.000.000▲ 500.000
Bảo Tín Mạnh HảiVàng trang sức 24K (99.9)140.900.000▲ 500.000145.900.000▲ 500.000
Bảo Tín Mạnh HảiVàng nguyên liệu 999,9136.500.000▲ 500.0000—
Bảo Tín Mạnh HảiVàng nguyên liệu 99.9136.000.000▲ 500.0000—
Mi HồngVàng 9T8 (98,0%)131.700.000▲ 1.000.000133.700.000▲ 1.000.000
Mi HồngVàng miếng SJC143.500.000▲ 500.000145.000.000▲ 500.000
Mi HồngVàng 99,9%143.500.000▲ 500.000145.000.000▲ 500.000
Mi HồngVàng 9T85 (98,5%)132.500.000▲ 1.000.000134.500.000▲ 1.000.000
Mi HồngVàng 95 (95,0%)127.800.000▲ 1.000.0000—
Mi HồngVàng V75 (75,0%)96.500.000▲ 1.500.00099.500.000▲ 1.500.000
Mi HồngVàng V68 (68,0%)85.000.000▲ 1.500.00088.000.000▲ 1.500.000
Mi HồngVàng 6T1 (61,0%)82.000.000▲ 1.500.00085.000.000▲ 1.500.000
Mi HồngVàng 14K (58,0%)76.000.000▲ 1.500.00079.000.000▲ 1.500.000
Mi HồngVàng 10K (41,0%)49.500.000▲ 500.00052.500.000▲ 500.000
SJCVàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ142.400.000▲ 600.000145.400.000▲ 600.000
SJCVàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCVàng SJC 5 chỉ142.900.000▲ 600.000145.920.000▲ 600.000
SJCVàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ142.900.000▲ 600.000145.930.000▲ 600.000
SJCVàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ142.400.000▲ 600.000145.500.000▲ 600.000
SJCNữ trang 99,99%139.900.000▲ 600.000144.400.000▲ 600.000
SJCNữ trang 99%135.970.000▲ 594.000142.970.000▲ 594.000
SJCNữ trang 75%98.661.000▲ 450.000108.461.000▲ 450.000
SJCNữ trang 68%88.552.000▲ 408.00098.352.000▲ 408.000
SJCNữ trang 61%78.443.000▲ 366.00088.243.000▲ 366.000
SJCNữ trang 58,3%74.544.000▲ 350.00084.344.000▲ 350.000
SJCNữ trang 41,7%50.571.000▲ 250.00060.371.000▲ 250.000
SJCVàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCHạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCHải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCVàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCVàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCQuảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCVàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCVàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCBạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
SJCVàng SJC 1L, 10L, 1KG142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJSJC142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJTPHCM PNJ142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJTPHCM SJC142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJPNJ142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJPNJ142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJSJC142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJPNJ142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJSJC142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJTây Nguyên PNJ142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJTây Nguyên SJC142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJĐông Nam Bộ PNJ142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJĐông Nam Bộ SJC142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJGiá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.000.000▲ 500.000145.000.000▲ 500.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999139.860.000▲ 500.000144.860.000▲ 500.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.350.000▲ 490.000143.550.000▲ 490.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.620.000▲ 460.000132.820.000▲ 460.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.850.000▲ 370.000108.750.000▲ 370.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.700.000▲ 340.00098.600.000▲ 340.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.350.000▲ 320.00094.250.000▲ 320.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.550.000▲ 300.00088.450.000▲ 300.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.930.000▲ 300.00084.830.000▲ 300.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.420.000▲ 210.00060.320.000▲ 210.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.480.000▲ 190.00054.380.000▲ 190.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.390.000▲ 170.00048.290.000▲ 170.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9142.900.000▲ 600.000145.900.000▲ 600.000
PNJGiá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920137.640.000▲ 500.000143.840.000▲ 500.000
PNJGiá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.000.000▲ 750.0000—
PNJGiá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.400.000▲ 740.0000—
DOJIAVPL142.700.000▲ 200.000146.700.000▲ 200.000
DOJINhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.700.000▲ 200.000146.700.000▲ 200.000
DOJINữ trang 99.99141.700.000—145.700.000—
DOJINữ trang 99.9141.200.000—145.200.000—
DOJINữ trang 99139.300.000—144.000.000—
Ngọc ThẩmVàng miếng SJC141.500.000▲ 500.000145.000.000▲ 500.000
Ngọc ThẩmNhẫn 999.9134.000.000▲ 1.000.000138.000.000▲ 1.000.000
Ngọc ThẩmVàng Ta 999.9134.000.000▲ 1.000.000138.000.000▲ 1.000.000
Ngọc ThẩmVàng Ta 990132.000.000▲ 1.000.000136.000.000▲ 1.000.000
Ngọc ThẩmVàng 18K (750)97.860.000—103.360.000—
Ngọc ThẩmVàng trắng Au75097.860.000—103.360.000—
Cập nhật lúc 11:18 - 16/09/2026

Không chỉ vàng miếng, thị trường vàng nhẫn 9999 trưa nay cũng ghi nhận sự phân hóa khá rõ giữa từng doanh nghiệp, với giá bán cao nhất trong nhóm được cập nhật lên tới 146,7 triệu đồng/lượng.

Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào với giá 141 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải hiện niêm yết giá mua vào vàng nhẫn 9999 ở mức 142 triệu đồng/lượng.

DOJI đang giữ mức bán vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật. Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào ở 142,7 triệu đồng/lượng và bán ra tới 146,7 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được thu mua với giá 142,9 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đang ở 146,3 triệu đồng/lượng.

PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 142,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI và Phú Quý, giá bán nhẫn tại PNJ thấp hơn lần lượt 800.000 đồng và 400.000 đồng/lượng. Trong khi đó, mức thu mua 142,9 triệu đồng/lượng ngang với Phú Quý.

Riêng SJC đang mua vào nhẫn 9999 với giá 142,4 triệu đồng/lượng và bán ra 145,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 16/9/2026 đã lấy lại mức 4.300 USD/ounce, tăng tới hơn 0,7%

Tính 11h30 ngày ngày 16/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.325,2 USD/ounce, tăng 32,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,52 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,9-145,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,38 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 16 9 2026 đã lấy lại mức 4.300 USD ounce, tăng tới hơn 0,7%
Giá vàng thế giới hôm nay 16/9/2026 đã lấy lại mức 4.300 USD/ounce, tăng tới hơn 0,7%

Giá vàng thế giới nhích lên trong phiên thứ Tư khi giá dầu hạ nhiệt, trong lúc giới đầu tư chờ đợi quyết định chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Thị trường hiện gần như đã phản ánh khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất.

Tính đến 03h10 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,8% lên 4.328,39 USD/ounce, phục hồi sau khi rơi xuống mức thấp nhất trong hơn một tháng vào đầu tuần. Trái lại, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ giảm 0,9%, xuống còn 4.369,50 USD/ounce.

Theo ông Frank Walbaum, chuyên gia phân tích thị trường tại nền tảng giao dịch Naga.com, diễn biến của vàng trong ngắn hạn sẽ phụ thuộc đáng kể vào thông điệp từ Fed. Nếu cơ quan này duy trì quan điểm cứng rắn về lãi suất, giá vàng có thể tiếp tục chịu áp lực. Ngược lại, những tín hiệu mềm mỏng hơn có thể làm giảm kỳ vọng tăng lãi suất và tạo điều kiện để kim loại quý hồi phục.

Bên cạnh chính sách tiền tệ, nhà đầu tư cũng theo dõi sát diễn biến giá dầu và tình hình địa chính trị tại Trung Đông. Vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, song mặt bằng lãi suất cao lại làm tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ tài sản không sinh lợi suất như vàng.

Giá dầu giảm sau khi số liệu cho thấy tồn kho dầu thô của Mỹ bất ngờ tăng. Thị trường đồng thời đánh giá những rủi ro mới đối với nguồn cung sau khi Saudi Arabia tạm dừng hoạt động bốc xếp dầu tại cảng Yanbu.

Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch đang định giá xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản trong ngày ở mức 92,4%. Sau khi quyết định chính sách được công bố, Chủ tịch Fed Kevin Warsh dự kiến sẽ tổ chức họp báo, trong đó các phát biểu liên quan đến triển vọng lãi suất sẽ được thị trường đặc biệt chú ý.

Ở Trung Đông, căng thẳng tiếp tục gia tăng khi lực lượng phòng không Saudi Arabia cho biết đã phá hủy một máy bay không người lái của Houthi ở khu vực phía nam Mecca trước khi thiết bị này xâm nhập không phận cấm phía trên thành phố linh thiêng.

Commerzbank nhận định việc giá vàng chưa chịu áp lực mạnh hơn là diễn biến có phần bất ngờ. Theo ngân hàng này, sức chống chịu của vàng có thể đến từ những lo ngại kéo dài về tình hình tài khóa, thể hiện qua lợi suất trái phiếu chính phủ dài hạn duy trì ở mức cao, cùng với rủi ro chính trị tại Mỹ gia tăng trong thời gian gần đây.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay tăng 1,5% lên 64,60 USD/ounce. Bạch kim tăng 0,7% lên 1.788,25 USD/ounce, còn palladium tăng 1,6%, đạt 1.309,80 USD/ounce.

Văn Khoa