Lãi suất ngân hàng ngày 16/9/2026: BVBank cộng thêm 1,9%/năm, Cake by VPBank chạm 9,4%/năm

Lê Nhân16/09/2026 13:37

Ghi nhận ngày 16/9/2026, nhiều ngân hàng cộng thêm từ 1,0 đến 2,0 điểm phần trăm lãi suất huy động, đưa mức thực nhận cao nhất lên tới 9,4%/năm cho khách hàng.

Thị trường tiền gửi ghi nhận làn sóng ưu đãi mới trong ngày 16/9/2026 khi một số tổ chức tín dụng triển khai chính sách cộng biên độ lãi suất đối với nhóm khách hàng cá nhân gửi tiền trực tuyến, đưa lãi suất thực tế ở một số kỳ hạn lên mức 8,6% đến 9,4%/năm.

Các gói ưu đãi cộng thêm lãi suất tiền gửi

Ngân hàng Bản Việt (BVBank) hiện áp dụng chương trình cộng thêm tới 1,9 điểm phần trăm lãi suất cho khách hàng cá nhân mới gửi tiền qua ứng dụng số. Chương trình áp dụng với tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng, phương thức lĩnh lãi cuối kỳ và số dư tối thiểu từ 10 triệu đồng.

Hiện tại, BVBank niêm yết lãi suất trực tuyến kỳ hạn 6 tháng ở mức 6,7%/năm. Khi áp dụng thêm e-voucher ưu đãi 1,9 điểm phần trăm, lãi suất thực nhận của khách hàng đạt 8,6%/năm. Mức sinh lời này ngang bằng với lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6-12 tháng mà nhà băng này đang phát hành, trong khi kỳ hạn 15 tháng được niêm yết ở mức 8,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng ngày 16/9/2026 ghi nhận nhiều ưu đãi cho khách hàng gửi tiền trực tuyến

Bên cạnh BVBank, Ngân hàng Quân đội (MB) cộng thêm tới 1,5 điểm phần trăm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng có giá trị từ 10 triệu đồng, đưa lãi suất chi trả sau khuyến mại lên 7,3%/năm.

Tại Techcombank, chính sách cộng 1,0 điểm phần trăm được áp dụng cho khoản tiền gửi đầu tiên trong tháng tại các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Sau khi cộng ưu đãi, lãi suất thực nhận của khách hàng lần lượt đạt 4,75%/năm, 7,55%/năm và 7,75%/năm.

Ngân hàng số Cake by VPBank áp dụng mức cộng thêm 2,0 điểm phần trăm so với biểu lãi suất niêm yết đối với các khoản gửi từ 100.000 đồng, kỳ hạn 6-12 tháng. Với ưu đãi này, lãi suất thực tế chi trả cho người gửi tiền tại Cake có thể đạt mức 9,4%/năm.

Biểu lãi suất huy động niêm yết ngày 16/9/2026

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất huy động niêm yết (chưa bao gồm các chương trình cộng thêm biên độ ưu đãi) tại các ngân hàng thương mại ngày 16/9/2026:

Ngân hàng3 tháng (%/năm)6 tháng (%/năm)9 tháng (%/năm)12 tháng (%/năm)18 tháng (%/năm)
Agribank4,756,606,606,806,80
BIDV4,756,606,606,806,80
Vietcombank4,756,606,606,806,80
VietinBank4,756,606,606,806,80
ABBANK4,006,256,256,255,80
ACB4,757,607,707,80-
Bac A Bank4,757,057,057,106,95
BaoVietBank4,756,406,406,506,50
BVBank4,756,706,706,906,70
Eximbank4,705,405,405,305,30
GPBank3,705,255,355,555,55
HDBank4,305,004,805,305,60
KienlongBank4,205,505,205,505,15
LPBank4,657,006,907,207,15
MB4,705,805,806,356,35
MBV4,757,007,007,007,00
MSB4,756,306,306,806,60
Nam A Bank4,706,406,606,606,80
NCB4,756,206,206,406,70
OCB4,756,706,707,006,90
PGBank4,756,906,907,006,80
PVComBank4,755,305,305,606,30
Sacombank4,757,207,207,507,50
Saigonbank4,756,906,707,207,00
SCB1,902,902,903,703,90
SeABank4,454,654,855,005,45
SHB4,656,206,406,506,60
Techcombank4,656,556,556,755,85
TPBank4,756,056,056,256,25
VCBNeo4,757,007,007,007,00
VIB4,455,705,807,005,90
Viet A Bank4,756,006,006,106,20
VietBank4,605,906,006,106,40
Vikki Bank4,706,006,006,106,10
VPBank4,656,206,206,206,00

Lê Nhân