Lãi suất ngân hàng ngày 17/9/2026: Fed tăng lãi suất lên 4%, áp lực huy động vốn gia tăng
Quyết định nâng lãi suất của Fed và mức chênh lệch tăng trưởng tín dụng so với huy động vốn khiến mặt bằng lãi suất tiền gửi trong nước chịu thêm nhiều áp lực.
Mặt bằng lãi suất huy động tại hệ thống tổ chức tín dụng trong nước tiếp tục xu hướng đi ngang trong tháng 9/2026. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản và chênh lệch tốc độ tăng trưởng tín dụng so với huy động vốn đang khiến khả năng điều chỉnh giảm thêm lãi suất tiền gửi trở nên hạn chế trong ngắn hạn.

Tín dụng nới rộng khoảng cách với huy động vốn
Dữ liệu thị trường cho thấy tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống đạt 10,24% so với đầu năm, vượt trội so với mức tăng trưởng huy động vốn 8,77%. Tình trạng cơ cấu nguồn vốn nghiêng về kỳ hạn ngắn đặt ra bài toán cân đối vốn trung và dài hạn cho các ngân hàng thương mại.
Theo báo cáo thị trường tiền tệ tuần từ ngày 7/9 đến 11/9 của Ngân hàng Nhà nước, doanh số giao dịch liên ngân hàng bằng VND đạt khoảng 4.721.552 tỷ đồng, tương đương mức bình quân 944.310 tỷ đồng/ngày, tăng 29.554 tỷ đồng/ngày so với tuần trước. Thanh khoản tập trung chủ yếu ở kỳ hạn qua đêm với 96% tổng doanh số và kỳ hạn 1 tuần chiếm 1%.
Lãi suất bình quân giao dịch bằng VND trên thị trường liên ngân hàng đồng loạt giảm ở các kỳ hạn chủ chốt. Cụ thể, lãi suất qua đêm giảm 2,78 điểm phần trăm về mức 2,52%/năm; lãi suất kỳ hạn 1 tuần giảm 2,1 điểm phần trăm xuống 3,37%/năm.
Tác động từ quyết định điều hành của Fed và tỷ giá
Ngày 16/9 theo giờ địa phương, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã quyết định nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, đưa phạm vi lãi suất quỹ liên bang từ 3,5-3,75% lên mức 3,75-4%, có hiệu lực từ ngày 17/9. Diễn biến này củng cố sức mạnh của đồng USD trên thị trường quốc tế.
Tại thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện hút ròng 30.477 tỷ đồng qua kênh nghiệp vụ thị trường mở (OMO). Theo đánh giá từ Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), động thái điều tiết này có thể hỗ trợ lãi suất liên ngân hàng tăng trở lại, giảm bớt áp lực lên tỷ giá USD/VND. Đồng thời, khoảng cách chênh lệch giữa tín dụng và huy động khiến dư địa giảm lãi suất kỳ hạn dài của các ngân hàng thương mại không còn nhiều.
Công ty Chứng khoán AAS phân tích thêm, mặt bằng lãi suất USD neo cao làm tăng sức hấp dẫn của các tài sản định giá bằng đồng bạc xanh, đồng thời tạo sức ép giảm giá lên thị trường vàng do chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lời tăng lên. Đối với khu vực doanh nghiệp, áp lực chi phí vay vốn bằng VND kết hợp với biến động tỷ giá khi vay nợ ngoại tệ tiếp tục là thách thức trong việc duy trì biên lợi nhuận.
Biểu lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 17/9/2026
Dưới đây là bảng lãi suất tiền gửi tiết kiệm niêm yết tại các ngân hàng thương mại ngày 17/9/2026 (đơn vị: %/năm):
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| BIDV | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| VietinBank | 4,75 | 6,60 | 6,60 | 6,80 | 6,80 |
| ABBANK | 4,00 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,80 |
| ACB | 4,75 | 7,60 | 7,70 | 7,80 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,10 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,40 | 6,40 | 6,50 | 6,50 |
| BVBank | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 6,90 | 6,70 |
| Eximbank | 4,70 | 5,40 | 5,40 | 5,30 | 5,30 |
| GPBank | 3,70 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,30 | 5,00 | 4,80 | 5,30 | 5,60 |
| Kienlongbank | 4,20 | 5,50 | 5,20 | 5,50 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 7,00 | 6,90 | 7,20 | 7,15 |
| MB | 4,70 | 5,80 | 5,80 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| MSB | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,80 | 6,60 |
| Nam A Bank | 4,70 | 6,40 | 6,60 | 6,60 | 6,80 |
| NCB | 4,75 | 6,20 | 6,20 | 6,40 | 6,70 |
| OCB | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 6,90 |
| PGBank | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,00 | 6,80 |
| PVcomBank | 4,75 | 5,30 | 5,30 | 5,60 | 6,30 |
| Sacombank | 4,75 | 7,20 | 7,20 | 7,50 | 7,50 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,90 | 6,70 | 7,20 | 7,00 |
| SCB | 1,90 | 2,90 | 2,90 | 3,70 | 3,90 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,00 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,20 | 6,40 | 6,50 | 6,60 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,00 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
| VIB | 4,45 | 5,70 | 5,80 | 7,00 | 5,90 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,20 |
| VietBank | 4,60 | 5,90 | 6,00 | 6,10 | 6,40 |
| Vikki Bank | 4,70 | 6,00 | 6,00 | 6,10 | 6,10 |
| VPBank | 4,65 | 6,20 | 6,20 | 6,20 | 6,00 |