Giá vàng hôm nay 9999 hôm nay chiều 17/9/2026: Giá vàng BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026 quay đầu giảm tới 700.000 đồng/lượng, giá bán vàng miếng phổ biến lùi về 145,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026: Quay đầu giảm tới 700.000 đồng, giá bán phổ biến còn 145,8 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026 quay trở lại xu hướng giảm sau phiên phục hồi trước đó. Vàng miếng tại các thương hiệu điều chỉnh thấp hơn từ 300.000 - 700.000 đồng/lượng, đưa giá bán phổ biến về mức 145,8 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng chiều nay giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày hôm qua. Sau điều chỉnh, giá mua vào lùi xuống 142,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra hiện ở mức 145,8 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng hạ bảng giá vàng miếng thêm 700.000 đồng/lượng. Giá thu mua hiện còn 142,8 triệu đồng/lượng, trong khi khách mua vàng tại hệ thống này phải trả 145,8 triệu đồng/lượng.
Sau một phiên hồi phục, vàng miếng tại DOJI đảo chiều đi xuống trong phiên thứ Năm. Mức giảm được ghi nhận là 700.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, đưa giá giao dịch về 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, mức giá 145,8 triệu đồng/lượng cũng xuất hiện ở chiều bán ra sau khi doanh nghiệp giảm 700.000 đồng/lượng. Ở chiều mua vào, vàng miếng được thu mua với giá 142,8 triệu đồng/lượng, cũng thấp hơn hôm qua 700.000 đồng.
Diễn biến tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) không nằm ngoài xu hướng giảm của thị trường chiều 17/9. Vàng miếng tại đây mất 700.000 đồng/lượng ở mỗi chiều, hiện được mua vào 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng.
Khác đôi chút với các thương hiệu trên, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) điều chỉnh không đồng đều giữa hai chiều giao dịch. Giá mua vào giảm 300.000 đồng/lượng, xuống 142,7 triệu đồng/lượng; chiều bán ra giảm mạnh hơn 700.000 đồng/lượng, hiện còn 145,8 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng chiều nay giảm đồng loạt 700.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua. Sau mức điều chỉnh này, doanh nghiệp niêm yết giá mua vào 143,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, giá bán tại Mi Hồng đang thấp hơn khoảng 500.000 đồng/lượng so với mức 145,8 triệu đồng/lượng phổ biến tại nhiều thương hiệu.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Tập đoàn DOJI | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Mi Hồng | 143,8 | 145,3 | -700 | -700 |
| PNJ | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,7 | 145,8 | -300 | -700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Phú Quý | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.300.000▼ 700.000 | 145.300.000▼ 700.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.820.000▼ 700.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.830.000▼ 700.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.300.000▼ 700.000 | 145.400.000▼ 700.000 |
| Nữ trang 99,99% | 139.800.000▼ 700.000 | 144.300.000▼ 700.000 |
| Nữ trang 99% | 135.871.000▼ 693.000 | 142.871.000▼ 693.000 |
| Nữ trang 75% | 98.586.000▼ 525.000 | 108.386.000▼ 525.000 |
| Nữ trang 68% | 88.484.000▼ 476.000 | 98.284.000▼ 476.000 |
| Nữ trang 61% | 78.382.000▼ 427.000 | 88.182.000▼ 427.000 |
| Nữ trang 58,3% | 74.485.000▼ 408.000 | 84.285.000▼ 408.000 |
| Nữ trang 41,7% | 50.529.000▼ 292.000 | 60.329.000▼ 292.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 142.700.000▼ 300.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.700.000▼ 300.000 | 145.700.000▼ 300.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.500.000▼ 300.000 | 145.500.000▼ 300.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000▼ 300.000 | 146.700.000▼ 300.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000▼ 300.000 | 146.700.000▼ 300.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000▼ 300.000 | 146.700.000▼ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.600.000▼ 300.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.100.000▼ 300.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| TPHCM PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| TPHCM SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| PNJ — PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| PNJ — PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| SJC — PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| PNJ — PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| SJC — PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.000.000▼ 500.000 | 145.000.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.860.000▼ 490.000 | 144.860.000▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.350.000▼ 500.000 | 143.550.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.620.000▼ 460.000 | 132.820.000▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.850.000▼ 380.000 | 108.750.000▼ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.700.000▼ 340.000 | 98.600.000▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.350.000▼ 330.000 | 94.250.000▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.550.000▼ 310.000 | 88.450.000▼ 310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.930.000▼ 290.000 | 84.830.000▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.420.000▼ 210.000 | 60.320.000▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.480.000▼ 180.000 | 54.380.000▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.390.000▼ 160.000 | 48.290.000▼ 160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.640.000▼ 500.000 | 143.840.000▼ 500.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.800.000▼ 200.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.200.000▼ 200.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.800.000▼ 700.000 | 146.200.000▼ 700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.800.000▼ 700.000 | 146.200.000▼ 700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.700.000▼ 700.000 | 146.100.000▼ 700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.400.000▼ 500.000 | 145.400.000▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.095.000▼ 495.000 | 144.045.000▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.690.000▼ 490.000 | 142.590.000▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.000.000▼ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 142.500.000▼ 500.000 | 146.500.000▼ 500.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.500.000▼ 500.000 | 146.500.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99.99 | 141.200.000▼ 500.000 | 145.200.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99.9 | 140.700.000▼ 500.000 | 144.700.000▼ 500.000 |
| Nữ trang 99 | 138.800.000▼ 500.000 | 143.500.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.800.000▼ 700.000 | 145.300.000▼ 700.000 |
| Vàng 99,9% | 143.800.000▼ 700.000 | 145.300.000▼ 700.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.000.000— | 135.000.000— |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.200.000— | 134.200.000— |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.300.000— | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000— | 100.000.000— |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000— | 88.500.000— |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000— | 85.500.000— |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000— | 79.500.000— |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000— | 53.000.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.800.000▼ 700.000 | 145.800.000▼ 700.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.700.000▼ 300.000 | 146.700.000▼ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.270.000▼ 30.000 | 14.670.000▼ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.700.000▼ 300.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.700.000▼ 300.000 | 145.700.000▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.600.000▼ 300.000 | 145.600.000▼ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.400.000▲ 200.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.900.000▲ 200.000 | 0— |
Bên cạnh vàng miếng, thị trường vàng nhẫn 9999 chiều 17/9 tiếp tục ghi nhận khoảng cách khá lớn giữa giá mua vào và bán ra tại từng doanh nghiệp.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được mua vào với giá 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 145,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều hiện lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 được niêm yết giá mua vào ở mức 141,7 triệu đồng/lượng. Đây là một trong những mức thu mua thấp hơn so với nhóm DOJI, Phú Quý và PNJ trong cùng thời điểm.
DOJI đưa giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên mức 142,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 146,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Với mức 146,5 triệu đồng/lượng, đây cũng là một trong những giá bán vàng nhẫn cao đáng chú ý trên thị trường chiều nay.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch trong khoảng 142,8 - 146,2 triệu đồng/lượng. Cụ thể, doanh nghiệp mua vào ở mức 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 146,2 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tại PNJ hiện được thu mua với giá 142,8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra niêm yết 145,8 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tương ứng 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, SJC đang để giá nhẫn 9999 ở mức 142,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với một số thương hiệu khác, mức giá bán vàng nhẫn tại SJC chiều nay đang nằm ở nhóm thấp hơn.
Giá vàng thế giới hôm nay 17/9/2026 đang nằm quanh mức 4.300 USD/ounce
Tính 16h30 ngày ngày 17/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.308,2 USD/ounce, tăng 45,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,8-145,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,8 triệu.

Giá vàng thế giới tăng hơn 1% trong phiên thứ Năm, được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và giá dầu tiếp tục hạ nhiệt. Thị trường đồng thời đánh giá tác động từ quyết định tăng lãi suất mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), cũng như khả năng chính sách tiền tệ sẽ còn được thắt chặt trong thời gian tới.
Tính đến 08h48 GMT, giá vàng giao ngay tăng 1,2%, lên 4.312,05 USD/ounce. Trước đó một ngày, kim loại quý này đã rơi xuống mức thấp nhất trong gần 6 tuần. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ giảm 0,8%, còn 4.351 USD/ounce.
Theo nhà phân tích độc lập Ross Norman, thị trường có thể đã đặt cược quá nhiều vào khả năng Fed tăng lãi suất khi xác suất của kịch bản này ngày càng cao. Sau khi quyết định chính thức được đưa ra, một phần các vị thế trước đó bắt đầu được đóng lại.
Diễn biến của đồng USD cũng tạo thêm lực đỡ cho vàng. Chỉ số đồng bạc xanh rời mức cao nhất trong 7 tuần, qua đó khiến vàng được định giá bằng USD trở nên hấp dẫn hơn đối với người mua nắm giữ các đồng tiền khác. Cùng lúc, giá dầu tiếp tục giảm khi những lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung phần nào dịu bớt.
Fed đã nâng lãi suất trong cuộc họp hôm thứ Tư và để ngỏ khả năng tiếp tục tăng thêm trong những tháng tới. Chủ tịch Fed Kevin Warsh cùng các thành viên nhất trí với quyết định này trong bối cảnh áp lực lạm phát vẫn là vấn đề được các nhà hoạch định chính sách theo dõi sát.
Thông thường, vàng được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, môi trường lãi suất cao có thể hạn chế sức hấp dẫn của kim loại quý vì các tài sản sinh lãi trở nên cạnh tranh hơn.
Ở các ngân hàng trung ương khác, Ngân hàng Trung ương Anh được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất, trong khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản có thể nâng lãi suất lên mức cao nhất trong 31 năm.
Linh Tran, chuyên gia phân tích thị trường tại XS.com, cho rằng Fed đang thắt chặt chính sách trong bối cảnh lạm phát chủ yếu chịu tác động từ giá năng lượng và các cú sốc nguồn cung. Việc nâng lãi suất có thể làm tăng sức ép lên tăng trưởng nhưng chưa chắc nhanh chóng giải quyết toàn bộ áp lực giá cả.
Theo chuyên gia này, môi trường nói trên vẫn có thể hỗ trợ nhu cầu nắm giữ vàng như một tài sản phòng vệ, nhất là khi bất ổn địa chính trị chưa hạ nhiệt.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay tăng 1,4% lên 63,83 USD/ounce. Bạch kim tăng 1,2% lên 1.772,19 USD/ounce, còn palladium tăng 1,8% lên 1.291,89 USD/ounce.
Văn Khoa