Lãi suất ngân hàng ngày 22/9/2026: Khối ngân hàng ngoại nâng lãi suất huy động lên 8,6%/năm
Hong Leong Bank điều chỉnh tăng lãi suất huy động kỳ hạn 6 và 12 tháng lên 8,6%/năm, tạo sự phân hóa rõ rệt trong nhóm ngân hàng có vốn ngoại tại Việt Nam.
Thị trường tiền gửi ghi nhận diễn biến mới khi một số ngân hàng ngoại bắt đầu điều chỉnh biểu lãi suất huy động. Ghi nhận ngày 22/9/2026, Hong Leong Bank Việt Nam đã điều chỉnh mức chi trả lãi suất tiền gửi lên mức 8,6%/năm đối với các kỳ hạn trung và dài hạn.

Ngân hàng ngoại điều chỉnh lãi suất tiền gửi
Cụ thể, Hong Leong Bank Việt Nam áp dụng mức lãi suất 8,6%/năm cho các khoản tiền gửi từ 1 triệu đồng ở hai kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng. Mức này cao hơn 2,3 điểm phần trăm so với mức niêm yết trước đó là 6,3%/năm. Chương trình ưu đãi lãi suất này được triển khai từ ngày 16/9 đến ngày 30/9/2026. Đáng chú ý, điều kiện đi kèm quy định trường hợp khách hàng tất toán trước hạn sẽ áp dụng lãi suất 0%/năm, thay vì hưởng mức lãi suất không kỳ hạn thông thường từ 0,1% đến 0,5%/năm.
Trước đó, thị trường cũng ghi nhận CIMB Việt Nam áp dụng lãi suất 8,8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng với số tiền gửi từ 1 triệu đồng, áp dụng trong hai ngày 9 và 10/9. Bên cạnh đó, Public Bank Việt Nam cũng đưa ra mức lãi suất huy động lên tới 8%/năm nhằm gia tăng nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân.
Sự phân hóa giữa các khối ngân hàng nước ngoài
Trái ngược với xu hướng điều chỉnh của nhóm ngân hàng Malaysia, các nhà băng có vốn Hàn Quốc gồm Woori Bank, Shinhan Bank, KEB Hana Bank, IBK và Kookmin Bank vẫn duy trì biểu lãi suất ổn định. Tại Woori Bank, mức lãi suất niêm yết cao nhất đối với tiền gửi cố định hiện ở mức 6,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.
Đối với sản phẩm tiết kiệm tích lũy kỳ hạn từ 24 tháng, Woori Bank áp dụng mức lãi suất 7,8%/năm với điều kiện khách hàng đáp ứng việc tích lũy số tiền mục tiêu hàng tháng theo cam kết. Về phía đầu ra, số liệu công bố cho thấy lãi suất cho vay bình quân tháng 8/2026 của nhà băng này ở mức 5,98%/năm.
Biểu lãi suất niêm yết tại hệ thống ngân hàng ngày 22/9/2026
Tại khối ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất huy động tiếp tục duy trì mặt bằng ổn định ở nhóm ngân hàng có vốn nhà nước và phân hóa nhẹ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| LPBank | 4,65 | 7,0 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| Sacombank | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| VPBank | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,0 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
Mặt bằng lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại bốn ngân hàng thương mại nhà nước hiện giữ ở mức 6,8%/năm, trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân dao động phổ biến từ 6,2% đến 7,8%/năm tùy theo chính sách quản trị vốn của từng đơn vị.