Bảng giá vàng chiều nay 25/9/2026: Vàng 9999, nhẫn SJC DOJI Bảo Tín Minh Châu và vàng thế giới
Giá vàng chiều nay 25/9/2026: Mi Hồng tăng 200.000 đồng/lượng, nhiều thương hiệu giữ giá; vàng thế giới tiến sát 4.300 USD/ounce.
Giá vàng chiều nay 25/9/2026: Mi Hồng tăng 200.000 đồng, nhiều thương hiệu giữ giá
Giá vàng chiều nay 25/9/2026 ghi nhận thị trường vàng miếng khá ổn định tại phần lớn doanh nghiệp. Mi Hồng là thương hiệu có điều chỉnh đáng chú ý khi tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Tại SJC, giá vàng miếng chiều nay chưa xuất hiện điều chỉnh mới so với ngày hôm qua. Doanh nghiệp duy trì giá mua vào ở 141,9 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở 144,4 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng giữ nguyên mặt bằng giá vàng miếng. Chiều mua vào tiếp tục ở 141,9 triệu đồng/lượng và chiều bán ra được niêm yết 144,4 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước.
Không có biến động mới ở vàng miếng DOJI trong chiều 25/9. Giá thu mua duy trì 141,9 triệu đồng/lượng, còn người mua phải trả 144,4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng tiếp tục đi ngang sau khi chưa ghi nhận thay đổi so với ngày hôm qua. Giá mua vào đang ở 141,9 triệu đồng/lượng, giá bán ra giữ tại 144,4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu vẫn duy trì giá vàng miếng ở vùng 141,9 – 144,4 triệu đồng/lượng, tương ứng mua vào và bán ra. So với ngày hôm qua, cả hai chiều chưa có thêm điều chỉnh.
Vàng miếng Phú Quý chiều nay tiếp tục giữ mức 141,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 144,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Giá không thay đổi so với ngày hôm qua.
Mi Hồng là thương hiệu có diễn biến khác biệt trong nhóm vàng miếng. Giá mua vào tăng 200.000 đồng/lượng, lên 142,7 triệu đồng/lượng; chiều bán ra cũng cộng thêm 200.000 đồng/lượng, đạt 144,2 triệu đồng/lượng.
Sau nhịp tăng này, Mi Hồng đang có giá mua vàng miếng cao hơn mức 141,9 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu khác, trong khi giá bán ra vẫn ở 144,2 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, Giá vàng chiều nay 25/9/2026 chưa có biến động lớn ở nhóm vàng miếng khi SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý đều giữ giá. Điểm đáng chú ý nằm ở Mi Hồng với mức tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Mi Hồng | 142,7 | 144,2 | +200 | +200 |
| PNJ | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Phú Quý | 141,4 | 144,4 | - | - |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.900.000— | 143.900.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Vàng SJC 5 chỉ | 141.400.000— | 144.420.000— |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.400.000— | 144.430.000— |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.900.000— | 144.000.000— |
| Nữ trang 99,99% | 138.400.000— | 142.900.000— |
| Nữ trang 99% | 134.485.000— | 141.485.000— |
| Nữ trang 75% | 97.536.000— | 107.336.000— |
| Nữ trang 68% | 87.532.000— | 97.332.000— |
| Nữ trang 61% | 77.528.000— | 87.328.000— |
| Nữ trang 58,3% | 73.669.000— | 83.469.000— |
| Nữ trang 41,7% | 49.945.000— | 59.745.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.500.000▼ 100.000 | 144.500.000▼ 100.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.300.000▼ 100.000 | 144.300.000▼ 100.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000▼ 100.000 | 145.500.000▼ 100.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000▼ 100.000 | 145.500.000▼ 100.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000▼ 100.000 | 145.500.000▼ 100.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.100.000▼ 100.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 135.200.000▼ 100.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| TPHCM PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| TPHCM SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| PNJ — PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| PNJ — PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| SJC — PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| PNJ — PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| SJC — PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Tây Nguyên PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Tây Nguyên SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.400.000— | 143.400.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.260.000— | 143.260.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.770.000— | 141.970.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.150.000— | 131.350.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.650.000— | 107.550.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.610.000— | 97.510.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.310.000— | 93.210.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.570.000— | 87.470.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.990.000— | 83.890.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.750.000— | 59.650.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.880.000— | 53.780.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.850.000— | 47.750.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.050.000— | 142.250.000— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.500.000— | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.910.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.300.000— | 144.300.000— |
| Vàng trang sức 999 | 138.400.000— | 143.400.000— |
| Vàng trang sức 99 | 137.115.000— | 142.065.000— |
| Vàng trang sức 98 | 135.730.000— | 140.630.000— |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 141.500.000▲ 300.000 | 145.500.000▲ 300.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.500.000▲ 300.000 | 145.500.000▲ 300.000 |
| Nữ trang 99.99 | 141.000.000▲ 800.000 | 145.000.000▲ 800.000 |
| Nữ trang 99.9 | 140.500.000▲ 800.000 | 144.500.000▲ 800.000 |
| Nữ trang 99 | 138.500.000▲ 700.000 | 143.000.000▲ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.700.000▲ 200.000 | 144.200.000▲ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.700.000▲ 200.000 | 144.200.000▲ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000.000— | 134.000.000— |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200.000— | 133.200.000— |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.300.000— | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000— | 99.000.000— |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000— | 87.500.000— |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000— | 84.500.000— |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000— | 78.500.000— |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000— | 52.000.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.500.000— | 144.000.000— |
| Nhẫn 999.9 | 134.500.000▲ 1.000.000 | 138.000.000▲ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.500.000▲ 1.000.000 | 138.000.000▲ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000▲ 500.000 | 136.000.000▲ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 98.240.000▲ 150.000 | 103.740.000▲ 150.000 |
| Vàng trắng Au750 | 98.240.000▲ 150.000 | 103.740.000▲ 150.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.400.000— | 144.400.000— |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 141.500.000▼ 100.000 | 145.500.000▼ 100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.150.000▼ 10.000 | 14.550.000▼ 10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 140.500.000▼ 100.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 139.500.000▼ 100.000 | 144.500.000▼ 100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 139.400.000▼ 100.000 | 144.400.000▼ 100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.500.000▲ 500.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.000.000▲ 500.000 | 0— |
Giá vàng chiều nay 25/9/2026 ở phân khúc vàng nhẫn 9999 tiếp tục có sự chênh lệch đáng kể giữa các doanh nghiệp, đặc biệt ở chiều bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được mua vào ở mức 139,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 144,5 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện có giá thu mua 140,5 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức giá bán ra của sản phẩm này.
Ở DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được niêm yết 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán ra cao trong nhóm thương hiệu được khảo sát chiều nay.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 về mức 141,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Cùng mức mua vào với Phú Quý, PNJ hiện thu mua vàng nhẫn ở 141,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra được niêm yết 144,4 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, SJC đang để giá nhẫn 9999 ở mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng bán ra. So với một số thương hiệu khác, mức bán ra tại SJC hiện thấp hơn.
Giá vàng thế giới hôm nay 25/9/2026 tăng sát lên mức 4.300 USD/ounce, tăng tới hơn 0,4%
Tính 16h30 ngày ngày 25/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.291,5 USD/ounce, tăng 18,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,4-144,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,9 triệu.

Giá vàng thế giới giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu và đang hướng tới một tuần đi xuống, khi đồng USD mạnh lên cùng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất ở mức cao để kiềm chế lạm phát.
Tính đến 6h32 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,1%, xuống còn 4.274,90 USD/ounce. Tính từ đầu tuần, kim loại quý đã mất hơn 2%. Trái lại, giá vàng kỳ hạn của Mỹ tăng nhẹ 0,3%, lên 4.310,30 USD/ounce.
Sức ép đối với vàng gia tăng khi đồng USD đang trên đà ghi nhận một tuần tăng giá. Đồng bạc xanh mạnh hơn khiến vàng, vốn được định giá bằng USD, trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cũng tiếp tục đi lên, làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lãi như vàng.
Kelvin Wong, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại OANDA, cho rằng diễn biến lãi suất sẽ tiếp tục là tâm điểm của thị trường. Theo ông, khi giới đầu tư tăng kỳ vọng Fed sẽ theo đuổi lập trường tiền tệ cứng rắn hơn, đồng USD thường được hỗ trợ, qua đó tạo sức ép lên giá vàng.
Khả năng lãi suất tại Mỹ duy trì ở mức cao trong thời gian dài tiếp tục được củng cố sau khi hai quan chức Fed cho rằng cơ quan này có thể cần thêm các đợt tăng lãi suất để đưa lạm phát xuống mức kiểm soát. Những phát biểu này xuất hiện sau khi Fed nâng lãi suất tham chiếu thêm 0,25 điểm phần trăm vào tuần trước.
Chủ tịch Fed Philadelphia Anna Paulson nhấn mạnh việc đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% vẫn là ưu tiên hàng đầu. Bà cho biết sẽ ủng hộ lộ trình chính sách phù hợp để đạt mục tiêu này, đồng thời cân nhắc các rủi ro đối với thị trường lao động. Chủ tịch Fed New York John Williams cũng phát tín hiệu chính sách tiền tệ có thể tiếp tục được thắt chặt.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện định giá xác suất Fed tiếp tục tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức gần 71%.
Vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, song môi trường lãi suất cao lại gây bất lợi cho kim loại quý. Khi lợi suất của các tài sản sinh lời tăng lên, nhu cầu nắm giữ vàng có thể suy giảm do vàng không mang lại dòng tiền lãi định kỳ.
Ở thị trường vật chất, nhu cầu vàng tại Ấn Độ cải thiện nhẹ trong tuần này. Đợt điều chỉnh của giá vàng đã thu hút thêm người mua khi mùa lễ hội đang đến gần.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 0,2% xuống 63,76 USD/ounce; bạch kim tăng 0,1% lên 1.750,80 USD/ounce, còn palladium giảm 1,5% xuống 1.254,73 USD/ounce. Cả ba kim loại này đều đang hướng tới một tuần giảm giá.