Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng trưa nay 28/9/2026: Bảng giá SJC, DOJI, PNJ và vàng nhẫn 9999 mới nhất

Văn Khoa • 28/09/2026 11:09

Giá vàng sáng 28/9 giảm 1 triệu đồng/lượng ở nhiều thương hiệu. Giá bán SJC hiện thấp hơn đầu tuần trước 4,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 28/9: Vàng miếng giảm 1 triệu đồng, SJC thấp hơn tuần trước 4,2 triệu

Trưa 28/9, giá vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. SJC hiện mua vào 140,4 triệu đồng/lượng, bán ra 143,4 triệu đồng/lượng. So với đầu ngày 21/9, giá bán SJC đã giảm 4,2 triệu đồng/lượng. Tuy vậy, nhịp giảm sáng nay chưa phải mạnh nhất trong tuần trước: Ngày 22/9, SJC có lúc giảm 1,7 triệu đồng/lượng trong ngày. Người mua SJC ở mức bán 147,6 triệu đồng/lượng sáng 21/9, nếu bán lại theo giá mua hiện tại, sẽ chênh khoảng 7,2 triệu đồng/lượng, chưa tính chi phí.

Tại SJC, vàng miếng được mua vào ở mức 140,4 triệu đồng/lượng và bán ra 143,4 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng ở cả hai chiều. So với đầu tuần trước, giá mua và bán hiện cùng thấp hơn 4,2 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội niêm yết giá vàng miếng ở mức 140,4–143,4 triệu đồng/lượng. Mức này giảm 1 triệu đồng mỗi chiều so với hôm qua và không chênh lệch so với giá SJC hiện tại.

Tại DOJI, giá mua vào là 140,4 triệu đồng/lượng, bán ra 143,4 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1 triệu đồng. Theo số liệu này, giá DOJI đang ngang với SJC và PNJ Hà Nội.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, xuống 140,4–143,4 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng tại đây hiện bằng với mặt bằng của SJC, PNJ và DOJI.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) mua vào ở mức 140,4 triệu đồng/lượng, bán ra 143,4 triệu đồng/lượng. Sau khi giảm 1 triệu đồng mỗi chiều, giá vàng miếng BTMC cũng ngang với nhóm thương hiệu trên.

Tại Phú Quý, vàng miếng được giao dịch ở mức 140,4 triệu đồng/lượng chiều mua và 143,4 triệu đồng/lượng chiều bán, giảm 1 triệu đồng ở cả hai chiều so với hôm qua.

Riêng Mi Hồng mua vào ở mức 141,7 triệu đồng/lượng và bán ra 143,2 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1,2 triệu đồng. So với nhóm còn lại, giá mua tại Mi Hồng cao hơn 1,4 triệu đồng/lượng, nhưng giá bán thấp hơn 120.000 đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 28/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
140,4143,4
-1000-1000
Tập đoàn DOJI
140,4143,4
-1000-1000
Mi Hồng
141,7143,2
-1200-1200
PNJ
140,4143,4
-1000-1000
Bảo Tín Minh Châu
140,4143,4
-1000-1000
Bảo Tín Mạnh Hải140,4143,4
-1000-1000
Phú Quý140,4143,4
-1000-1000
1. SJC - Cập nhật: 28/09/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.900
▼1.000K
142.900
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ140.400
▼1.000K
143.420
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.400
▼1.000K
143.430
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.900
▼1.000K
143.000
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.400
▼1.000K
141.900
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.495
▼990K
140.495
▼990K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.786
▼750K
106.586
▼750K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.852
▼680K
96.652
▼680K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.918
▼610K
86.718
▼610K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.086
▼583K
82.886
▼583K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.528
▼417K
59.328
▼417K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
2. BTMC - Cập nhật: 28/09/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC140.200
▼1.200K
143.400
▼1.000K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.200
▼1.000K
143.200
▼1.000K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.000
▼1.000K
143.000
▼1.000K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU140.200
▼1.000K
144.200
▼1.000K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU140.200
▼1.000K
144.200
▼1.000K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU140.200
▼1.000K
144.200
▼1.000K
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)135.000
▼1.000K
0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.000
▼1.000K
0
3. PNJ - Cập nhật: 28/09/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội SJC140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
TPHCM PNJ140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
TPHCM SJC140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Hà Nội PNJ140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Đà Nẵng PNJ140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Đà Nẵng SJC140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Miền Tây PNJ140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Miền Tây SJC140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Tây Nguyên PNJ140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Tây Nguyên SJC140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Đông Nam Bộ PNJ140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Đông Nam Bộ SJC140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9137.400
▼1.000K
142.400
▼1.000K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.260
▼1.000K
142.260
▼1.000K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.780
▼990K
140.980
▼990K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.240
▼910K
130.440
▼910K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.900
▼750K
106.800
▼750K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.930
▼680K
96.830
▼680K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.660
▼650K
92.560
▼650K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.960
▼610K
86.860
▼610K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.400
▼590K
83.300
▼590K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.340
▼410K
59.240
▼410K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.500
▼380K
53.400
▼380K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.520
▼330K
47.420
▼330K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.060
▼990K
141.260
▼990K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99133.500
▼1.500K
0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99130.920
▼1.480K
0
4. Phú Quý - Cập nhật: 28/09/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Phú Quý 1 Lượng 999.9140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Phú quý 1 lượng 99.9140.300
▼1.000K
143.300
▼1.000K
Vàng trang sức 999137.400
▼1.000K
142.400
▼1.000K
Vàng trang sức 99136.125
▼990K
141.075
▼990K
Vàng trang sức 98134.750
▼980K
139.650
▼980K
Vàng 999.9 phi SJC134.500
▼1.000K
0
5. DOJI - Cập nhật: 28/09/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội AVPL140.200
▼1.300K
144.200
▼1.300K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.200
▼1.300K
144.200
▼1.300K
Hà Nội Nữ trang 99.99139.500
▼1.500K
143.500
▼1.500K
Hà Nội Nữ trang 99.9139.000
▼1.500K
143.000
▼1.500K
Hà Nội Nữ trang 99137.200
▼1.300K
141.500
▼1.500K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 28/09/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC141.700
▼1.200K
143.200
▼1.200K
Vàng 99,9%141.700
▼1.200K
143.200
▼1.200K
Vàng 9T85 (98,5%)131.500
▼1.000K
133.500
▼1.000K
Vàng 9T8 (98,0%)130.700
▼1.000K
132.700
▼1.000K
Vàng 95 (95,0%)126.800
▼1.000K
0
Vàng V75 (75,0%)95.500
▼1.000K
98.500
▼1.000K
Vàng V68 (68,0%)84.000
▼1.000K
87.000
▼1.000K
Vàng 6T1 (61,0%)81.000
▼1.000K
84.000
▼1.000K
Vàng 14K (58,0%)75.000
▼1.000K
78.000
▼1.000K
Vàng 10K (41,0%)48.500
▼1.000K
51.500
▼1.000K
7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 28/09/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ so với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.400
▼1.000K
143.400
▼1.000K
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)140.200
▼1.000K
144.200
▼1.000K
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.020
▼100K
14.420
▼100K
Nhẫn tròn 999.9 BTMH139.200
▼1.000K
0
Vàng trang sức 24K (999.9)138.200
▼1.000K
143.200
▼1.000K
Vàng trang sức 24K (99.9)138.100
▼1.000K
143.100
▼1.000K
Vàng nguyên liệu 999,9134.000
▼1.000K
0
Vàng nguyên liệu 99.9133.500
▼1.000K
0

Trưa nay, giá nhẫn 9999 có sự chênh lệch giữa các thương hiệu. Trong các mức niêm yết được cung cấp, DOJI bán ra cao nhất ở mức 144,2 triệu đồng/lượng, còn SJC có giá bán thấp nhất là 142,9 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 143,2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 139,2 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện chưa có giá bán ra.

Với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào ở mức 140,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra.

PNJ niêm yết nhẫn 9999 ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra, ngang với Phú Quý.

Riêng SJC, nhẫn 9999 được mua vào ở mức 139,9 triệu đồng/lượng và bán ra 142,9 triệu đồng/lượng. Trong nhóm có đủ hai chiều giá, đây là mức bán thấp nhất.

Giá vàng thế giới hôm nay 28/9/2026 mở đầu tuần chạm mức 4.200 USD/ounce, giảm tới gần 2%

Tính 10h00 ngày ngày 28/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.200,6 USD/ounce, giảm 83,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.974 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,4-143,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,9 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 28 9 2026 mở đầu tuần chạm mức 4.200 USD ounce, giảm tới gần 2%
Giá vàng thế giới hôm nay 28 9 2026 mở đầu tuần chạm mức 4.200 USD ounce, giảm tới gần 2%

Giá vàng thế giới giảm hơn 1% trong phiên đầu tuần khi giá dầu đi lên làm gia tăng lo ngại lạm phát, qua đó củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục nâng lãi suất.

Giá vàng giao ngay giảm 1,5% xuống còn 4.223,95 USD/ounce vào lúc 1h17 GMT. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cũng giảm 1,5%, xuống 4.257,90 USD/ounce.

Ông Tim Waterer, chiến lược gia trưởng tại KCM Trade, cho rằng sự kết hợp giữa lợi suất trái phiếu cao và giá dầu tăng tiếp tục tạo áp lực lên vàng. Theo ông, diễn biến giá dầu đang khiến vấn đề lạm phát trở lại tâm điểm chú ý của nhà đầu tư.

Giá dầu tăng hơn 1% sau những tín hiệu trái chiều liên quan đến dòng chảy dầu mỏ. Trong khi đó, Iran khẳng định giải pháp ngoại giao là con đường duy nhất để giải quyết xung đột với Mỹ và Israel, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết đã bác bỏ đề xuất của Iran về việc mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt giao tranh.

Trước đó, Fed đã nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng này, đưa biên độ lãi suất mục tiêu lên 3,75-4%. Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện đang định giá khoảng 66% khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất trong tháng 10.

Giá năng lượng tăng có thể làm chi phí trong nền kinh tế đi lên và gây thêm áp lực lạm phát. Dù vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất cao lại làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ kim loại quý không sinh lãi.

Trong tuần này, giới đầu tư sẽ theo dõi hàng loạt số liệu kinh tế Mỹ, gồm báo cáo số vị trí việc làm còn trống, số liệu việc làm ADP, chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) và báo cáo việc làm phi nông nghiệp.

Ông Waterer nhận định nếu các số liệu lạm phát hoặc việc làm cao hơn dự kiến, lợi suất trái phiếu có thể tiếp tục chịu áp lực tăng, qua đó gây thêm sức ép lên giá vàng.

Chủ tịch Fed Cleveland Beth Hammack trước đó cũng bày tỏ lo ngại việc lạm phát duy trì ở mức cao trong thời gian dài có thể khiến người dân Mỹ dần coi mặt bằng giá cao là trạng thái bình thường, điều mà Fed cần tránh.

Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 2,6% xuống 62,64 USD/ounce; bạch kim giảm 2,1% còn 1.741,45 USD/ounce; palladium cũng giảm 2,1%, xuống 1.239,95 USD/ounce.

Văn Khoa