Cập nhật giá vàng sáng 29/9/2026: SJC 9999 nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý ngày thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 29/9/2026 ở mức 140,4-143,4 triệu đồng/lượng; người mua giá 189,4 triệu ngày 3/3 đang lỗ tới 49 triệu/lượng.
Giá vàng hôm nay 29/9/2026: Người mua tháng 3 giờ đang lỗ tới gần 50 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 29/9/2026 ghi nhận vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 189,4 triệu đồng/lượng ngày 3/3/2026, giá bán vàng miếng hiện đã thấp hơn tới 46 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý hơn, người mua một lượng vàng với giá 189,4 triệu đồng ngày 3/3, nếu bán lại hôm nay theo mức thu mua 140,4 triệu đồng/lượng, sẽ chịu khoản lỗ tới 49 triệu đồng/lượng, tương đương 4,9 triệu đồng mỗi chỉ. Với Mi Hồng, nhờ giá mua vào hiện cao hơn mặt bằng chung, mức lỗ thu hẹp còn khoảng 47,6 triệu đồng/lượng.
Công ty SJC niêm yết giá vàng miếng ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày 3/3/2026, vàng miếng SJC từng được niêm yết ở mức 186,4 - 189,4 triệu đồng/lượng. Nếu mua một lượng vàng ở mức 189,4 triệu đồng khi đó và bán lại hôm nay, người mua đang lỗ khoảng 49 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng được niêm yết 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 189,4 triệu đồng/lượng ngày 3/3, giá bán hiện thấp hơn 46 triệu đồng/lượng. Người mua vàng PNJ ở mốc này nếu bán lại theo giá mua vào hôm nay cũng hụt khoảng 49 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết giá vàng miếng ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra. Trong ngày 3/3, vàng miếng tại DOJI từng ở mức 186,4 - 189,4 triệu đồng/lượng. Sau gần 7 tháng, mức bán ra hiện thấp hơn 46 triệu đồng/lượng, còn khoản lỗ thực tế với người mua ở 189,4 triệu đồng lên tới 49 triệu đồng/lượng nếu bán hôm nay.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá vàng miếng ở mức 140,4 - 143,4 triệu đồng/lượng. Ngày 3/3, vàng miếng SJC tại BTMH có giá 186,4 triệu đồng/lượng mua vào và 189,4 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức thu mua hiện tại, người từng mua một lượng vàng thời điểm đó đang tạm lỗ khoảng 49 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết vàng miếng ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 189,4 triệu đồng/lượng ngày 3/3, giá bán hiện thấp hơn 46 triệu đồng. Nếu tính theo giá doanh nghiệp mua lại, khoản lỗ của người mua tại mức giá tháng 3 lên tới 49 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết giá vàng miếng ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra. Trong ngày 3/3, giá vàng miếng SJC tại Phú Quý cũng đạt 186,4 - 189,4 triệu đồng/lượng. Người mua ở mức bán ra 189,4 triệu đồng nếu bán lại hôm nay sẽ thu về khoảng 140,4 triệu đồng, tức lỗ 49 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng đang niêm yết giá vàng miếng 141,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra, trong đó giá mua vào cao hơn 1,4 triệu đồng/lượng so với phần lớn doanh nghiệp còn lại.
Ngày 3/3, giá bán vàng miếng SJC tại Mi Hồng ở mức 189,4 triệu đồng/lượng. Nếu mua khi đó và bán lại hôm nay với giá 141,8 triệu đồng, người nắm giữ lỗ khoảng 47,6 triệu đồng/lượng, tương đương 4,76 triệu đồng/chỉ.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 29/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Tập đoàn DOJI | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Mi Hồng | 140,9 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| PNJ | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| Phú Quý | 139,4 | 142,4 | -2000 | -2000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 29/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 138.900 ▼2.000K | 141.900 ▼2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.400 ▼2.000K | 142.420 ▼2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.400 ▼2.000K | 142.430 ▼2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 138.900 ▼2.000K | 142.000 ▼2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.400 ▼2.000K | 140.900 ▼2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.505 ▼1.980K | 139.505 ▼1.980K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.036 ▼1.500K | 105.836 ▼1.500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.172 ▼1.360K | 95.972 ▼1.360K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.308 ▼1.220K | 86.108 ▼1.220K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.503 ▼1.166K | 82.303 ▼1.166K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.111 ▼834K | 58.911 ▼834K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 29/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.500 ▼1.700K | 142.500 ▼1.700K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.300 ▼1.700K | 142.300 ▼1.700K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500 ▼1.700K | 143.500 ▼1.700K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500 ▼1.700K | 143.500 ▼1.700K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.500 ▼1.700K | 143.500 ▼1.700K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 134.000 ▼2.000K | 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.000 ▼2.000K | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 29/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| TPHCM PNJ | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| TPHCM SJC | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Hà Nội PNJ | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Đà Nẵng PNJ | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Đà Nẵng SJC | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Miền Tây PNJ | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Miền Tây SJC | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Tây Nguyên PNJ | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Tây Nguyên SJC | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.800 ▼1.600K | 141.800 ▼1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.660 ▼1.600K | 141.660 ▼1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.180 ▼1.590K | 140.380 ▼1.590K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.690 ▼1.460K | 129.890 ▼1.460K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.450 ▼1.200K | 106.350 ▼1.200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.520 ▼1.090K | 96.420 ▼1.090K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.270 ▼1.040K | 92.170 ▼1.040K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.600 ▼970K | 86.500 ▼970K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.050 ▼940K | 82.950 ▼940K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.090 ▼660K | 58.990 ▼660K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.280 ▼600K | 53.180 ▼600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.320 ▼530K | 47.220 ▼530K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.470 ▼1.580K | 140.670 ▼1.580K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250 ▼2.750K | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.680 ▼2.720K | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 29/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.300 ▼2.000K | 142.300 ▼2.000K |
| Vàng trang sức 999 | 136.900 ▼1.500K | 141.900 ▼1.500K |
| Vàng trang sức 99 | 135.630 ▼1.485K | 140.580 ▼1.485K |
| Vàng trang sức 98 | 134.260 ▼1.470K | 139.160 ▼1.470K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.500 ▼1.000K | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 29/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 139.500 ▼2.000K | 143.500 ▼2.000K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500 ▼2.000K | 143.500 ▼2.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.000 ▼3.000K | 142.000 ▼3.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.500 ▼3.000K | 141.500 ▼3.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.700 ▼2.800K | 140.000 ▼3.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 29/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.900 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Vàng 99,9% | 140.900 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000 ▼2.500K | 132.000 ▼2.500K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.200 ▼2.500K | 131.200 ▼2.500K |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.300 ▼2.500K | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000 ▼2.500K | 97.000 ▼2.500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500 ▼2.500K | 85.500 ▼2.500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500 ▼2.500K | 82.500 ▼2.500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500 ▼2.500K | 76.500 ▼2.500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000 ▼2.500K | 50.000 ▼2.500K |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 29/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 139.000 ▼2.000K | 142.500 ▼2.000K |
| Nhẫn 999.9 | 132.000 ▼3.000K | 135.500 ▼3.000K |
| Vàng Ta 999.9 | 132.000 ▼3.000K | 135.500 ▼3.000K |
| Vàng Ta 990 | 129.500 ▼3.000K | 133.500 ▼3.000K |
| Vàng 18K (750) | 95.810 ▼2.050K | 101.310 ▼2.050K |
| Vàng trắng Au750 | 95.810 ▼2.050K | 101.310 ▼2.050K |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 29/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 139.400 ▼2.000K | 142.400 ▼2.000K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.500 ▼1.700K | 143.500 ▼1.700K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.950 ▼170K | 14.350 ▼170K |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.500 ▼1.700K | 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.500 ▼1.700K | 142.500 ▼1.700K |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.400 ▼1.700K | 142.400 ▼1.700K |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.000 ▼2.000K | 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.500 ▼2.000K | 0 |
Sáng 29/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 138,2 triệu đồng/lượng mua vào và 143,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 ghi nhận giá mua vào ở mức 139,2 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được giao dịch ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn sáng nay được ghi nhận ở hai mức 140,4 triệu đồng/lượng và 143,4 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 139,9 triệu đồng/lượng mua vào và 142,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 29/9/2026 giảm về sát mức 4.150 USD/ounce, giảm tới gần 3%
Tính 4h00 ngày ngày 28/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.157,9 USD/ounce, giảm 126 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.974 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,21 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,4-142,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,19 triệu.

Hiệp hội Thị trường Vàng London (LBMA) sẽ ra Tòa án Tối cao London từ ngày 7/10 để bảo vệ mình trước vụ kiện liên quan đến cái chết của hai thợ khai thác vàng thủ công tại Tanzania năm 2019.
Vụ việc đặt ra một thách thức pháp lý đáng chú ý đối với hệ thống kiểm định vàng đã tồn tại hàng trăm năm tại London, trung tâm giao dịch vàng phi tập trung lớn nhất thế giới. Trọng tâm của vụ kiện là liệu LBMA có phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với những vi phạm bị cáo buộc xảy ra trong chuỗi cung ứng vàng hay không.
Trong hồ sơ bào chữa, LBMA cho rằng nếu tòa xác định tổ chức này có nghĩa vụ chăm sóc với phạm vi như phía nguyên đơn cáo buộc, hệ quả có thể mang tính sống còn đối với hoạt động của hiệp hội.
LBMA hiện quản lý danh sách Good Delivery, tập hợp các nhà tinh luyện được công nhận có sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn giao dịch trên thị trường vàng London.