Cập nhật giá vàng sáng 2/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý sáng thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 2/10/2026 ở quanh 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng, người mua tại đỉnh tháng 9 vẫn lỗ tới 8,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng sáng 2/10: Cùng bán 143,5 triệu, mang vàng đi bán có thể chênh 2,2 triệu/lượng
Giá vàng miếng sáng 2/10 quay đầu giảm sau phiên tăng hôm qua. SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 800.000 đồng/lượng so với ngày trước.
Giá bán tại Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cũng về 143,5 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, chiều mua vào thấp hơn, lần lượt ở 139,8 triệu đồng/lượng và 140,3 triệu đồng/lượng. Mi Hồng mua vào cao hơn hẳn, ở mức 142 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn là 143,5 triệu đồng/lượng.
Biểu đồ giá vàng SJC 7 ngày gần nhất
Đơn vị: triệu đồng/lượng. Đỏ: mua vào · Xanh: bán ra.
Biểu đồ trên phản ánh biến động giá vàng SJC trong 7 ngày gần nhất. Độc giả có thể xem diễn biến giá vàng 1 tháng qua cùng bảng giá SJC, vàng nhẫn 9999 và giá vàng thế giới mới nhất tại chuyên trang Giá vàng.
Xem dữ liệu của biểu đồ
| Ngày | Mua vào | Diễn biến mua vào | Bán ra | Diễn biến bán ra |
|---|---|---|---|---|
| 26/09/2026 | 141,4 | — | 144,4 | — |
| 27/09/2026 | 141,4 | 0 | 144,4 | 0 |
| 28/09/2026 | 139,4 | ▼ 2,0 | 142,4 | ▼ 2,0 |
| 29/09/2026 | 139,5 | ▲ 0,1 | 142,5 | ▲ 0,1 |
| 30/09/2026 | 141,1 | ▲ 1,6 | 144,1 | ▲ 1,6 |
| 01/10/2026 | 141,3 | ▲ 0,2 | 144,3 | ▲ 0,2 |
| 02/10/2026 | 140,5 | ▼ 0,8 | 143,5 | ▼ 0,8 |
Đơn vị giá và mức tăng, giảm: triệu đồng/lượng. Diễn biến được tính so với ngày liền trước trong chuỗi dữ liệu.
Giá vàng nhẫn sáng 2/10 cũng đi xuống, nhưng mức niêm yết giữa các thương hiệu không hoàn toàn giống nhau. Người mua một lượng vàng nhẫn có thể phải trả từ 143 triệu đến 143,8 triệu đồng, chênh 800.000 đồng tùy nơi.
SJC đang để giá nhẫn 9999 ở mức 140 - 143 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), thấp nhất ở chiều bán trong các mức giá được cung cấp. PNJ niêm yết 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu giao dịch nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long ở 139,8 - 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá bán cao hơn tại DOJI và Phú Quý, cùng ở mức 143,8 triệu đồng/lượng. DOJI mua nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 139,8 triệu đồng/lượng; Phú Quý cũng mua vào 139,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải hiện công bố giá mua nhẫn 9999 ở 139 triệu đồng/lượng, chưa có giá bán trong dữ liệu sáng nay.
Nếu chỉ nhìn chiều mua vàng, SJC đang rẻ hơn DOJI và Phú Quý khoảng 800.000 đồng/lượng. Ở chiều bán lại, PNJ trả 140,5 triệu đồng/lượng, cao hơn mức 139,8 triệu đồng tại Bảo Tín Minh Châu, DOJI và Phú Quý; riêng Bảo Tín Mạnh Hải mua vào thấp hơn, ở 139 triệu đồng/lượng.
Như vậy, vàng nhẫn sáng nay không còn một mặt bằng giá gần như đồng đều như vàng miếng. Chỉ riêng lựa chọn nơi mua hoặc nơi bán lại đã tạo ra chênh lệch từ vài trăm nghìn đến gần 1 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng hôm nay 2/10/2026: Mua ở đỉnh tháng 9, hơn một tháng vẫn lỗ tới gần chục triệu
Giá vàng hôm nay 2/10/2026 phổ biến ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với đỉnh tháng 9 được thiết lập ngay ngày đầu tiên của tháng. Người mua vàng vào ngày 1/9 với giá cao nhất 148,7 triệu đồng/lượng, đến nay nếu bán lại vẫn lỗ từ 7,4 – 8,9 triệu đồng mỗi lượng tùy thương hiệu. Riêng Mi Hồng có mức thiệt hại thấp hơn, khoảng 4,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng hôm nay 2/10/2026 đang ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Đúng ngày 1/9, SJC từng bán vàng miếng ở 148,7 triệu đồng/lượng, cũng là vùng giá cao nhất của tháng 9. Người xuống tiền ở mức này nếu bán lại hôm nay chỉ thu về 141,3 triệu đồng, tức lỗ 7,4 triệu đồng mỗi lượng sau hơn một tháng nắm giữ.
PNJ Hà Nội hiện mua vào 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Đầu tháng 9, giá bán tại đây từng lên 148,7 triệu đồng. Như vậy, người mua vàng ngay đầu kỳ nghỉ lễ với kỳ vọng giữ tài sản đến nay vẫn chưa thể hòa vốn, khoản âm hiện ở mức 7,4 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, vàng miếng cũng được thu mua với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. So với mức 148,7 triệu đồng mà khách phải trả ngày 1/9, giá doanh nghiệp mua lại hiện thấp hơn 7,4 triệu đồng. Tính theo đơn vị nhỏ hơn, mỗi chỉ vàng mua tại vùng đỉnh tháng 9 đang khiến người nắm giữ tạm lỗ khoảng 740.000 đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá mua vào 141,3 triệu đồng/lượng, bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Mức bán ngày đầu tháng 9 cũng từng đạt 148,7 triệu đồng/lượng. Một lượng vàng mua khi đó đến nay chưa lấy lại được vốn, bởi nếu chốt bán khách hàng vẫn hụt 7,4 triệu đồng so với số tiền ban đầu bỏ ra.
Khoản lỗ lớn nhất thuộc về khách mua vàng tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC). Ngày 1/9, doanh nghiệp bán ra ở mức 148,7 triệu đồng/lượng, còn giá thu mua hôm nay chỉ là 139,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch lên tới 8,9 triệu đồng mỗi lượng, cao hơn 1,5 triệu đồng so với người mua cùng thời điểm tại SJC, PNJ, DOJI hay BTMH. Giá bán hiện tại của BTMC vẫn ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, nhưng chiều mua vào thấp hơn đáng kể đã kéo khoản lỗ của người nắm giữ lên cao nhất nhóm khảo sát.
Tại Phú Quý, giá vàng hôm nay 2/10/2026 đứng ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Hơn một tháng trước, vàng tại đây được bán với giá 148,7 triệu đồng/lượng. Khách mua đúng vùng đỉnh tháng 9 nếu bán lại lúc này nhận về ít hơn 7,9 triệu đồng mỗi lượng, mức thiệt hại chỉ đứng sau BTMC.
Mi Hồng tiếp tục tạo ra khoảng cách đáng kể với phần còn lại của thị trường. Thương hiệu này đang mua vào tới 142,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Ngày 1/9, giá bán tại Mi Hồng đạt 147,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,5 triệu đồng so với mức đỉnh 148,7 triệu đồng của nhiều doanh nghiệp khác. Nhờ mua vào hiện cao nhất thị trường và mức giá lúc đầu tháng thấp hơn, người mua tại Mi Hồng chỉ đang lỗ khoảng 4,5 triệu đồng/lượng.
Như vậy, đỉnh giá của tháng 9 xuất hiện ngay trong ngày đầu tiên của tháng, đúng vào thời điểm bắt đầu kỳ nghỉ lễ Quốc khánh. Sau hơn một tháng, người mua vàng tại vùng giá này vẫn chưa có lãi dù giá bán hiện đã trở lại trên 144 triệu đồng/lượng. Cùng xuống tiền vào ngày 1/9, khách của BTMC đang âm tới 8,9 triệu đồng/lượng, gần gấp đôi mức lỗ 4,5 triệu đồng của người mua tại Mi Hồng. Khác biệt chủ yếu đến từ giá doanh nghiệp mua lại: Mi Hồng hiện trả 142,7 triệu đồng/lượng, cao hơn BTMC tới 2,9 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 2/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 142,7 | 144,2 | +200 | +200 |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,8 | 144,3 | -400 | +200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Phú Quý | 140,8 | 144,3 | - | +200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 2/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 ▲ 200.000 | 143.800.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.320.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.330.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 ▲ 200.000 | 143.900.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.300.000 ▲ 200.000 | 142.800.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.386.000 ▲ 198.000 | 141.386.000 ▲ 198.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.461.000 ▲ 150.000 | 107.261.000 ▲ 150.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.464.000 ▲ 136.000 | 97.264.000 ▲ 136.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.467.000 ▲ 122.000 | 87.267.000 ▲ 122.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.611.000 ▲ 117.000 | 83.411.000 ▲ 117.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.904.000 ▲ 84.000 | 59.704.000 ▲ 84.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 2/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.800.000 ▼ 400.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.800.000 ▼ 400.000 | 142.800.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.600.000 ▼ 400.000 | 142.600.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000 ▼ 400.000 | 143.800.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000 ▼ 400.000 | 143.800.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000 ▼ 400.000 | 143.800.000 ▼ 400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.900.000 ▼ 2.100.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.400.000 ▼ 1.100.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 2/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.800.000 ▼ 300.000 | 142.800.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.660.000 ▼ 300.000 | 142.660.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.170.000 ▼ 300.000 | 141.370.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.600.000 ▼ 280.000 | 130.800.000 ▼ 280.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.200.000 ▼ 230.000 | 107.100.000 ▼ 230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.200.000 ▼ 210.000 | 97.100.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.920.000 ▼ 200.000 | 92.820.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.210.000 ▼ 180.000 | 87.110.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.640.000 ▼ 170.000 | 83.540.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.500.000 ▼ 130.000 | 59.400.000 ▼ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.650.000 ▼ 110.000 | 53.550.000 ▼ 110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.650.000 ▼ 100.000 | 47.550.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.460.000 ▼ 300.000 | 141.660.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ▼ 250.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.680.000 ▼ 250.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 2/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.800.000 - 0 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.800.000 - 0 | 143.800.000 - 0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.800.000 - 0 | 143.800.000 - 0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.700.000 - 0 | 143.700.000 - 0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲ 200.000 | 142.900.000 ▲ 200.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲ 198.000 | 141.570.000 ▲ 198.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲ 196.000 | 140.140.000 ▲ 196.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 2/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.800.000 ▼ 200.000 | 143.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.800.000 ▼ 200.000 | 143.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ▼ 1.000.000 | 142.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ▼ 1.000.000 | 141.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.700.000 ▼ 1.000.000 | 140.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.700.000 ▲ 200.000 | 144.200.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.200.000 ▼ 300.000 | 133.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.400.000 ▼ 300.000 | 132.400.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.500.000 ▼ 300.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 - 0 | 99.000.000 - 0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 - 0 | 87.500.000 - 0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 - 0 | 84.500.000 - 0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 - 0 | 78.500.000 - 0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 - 0 | 52.000.000 - 0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 2/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 - 0 | 143.500.000 - 0 |
| Nhẫn 999.9 | 134.500.000 - 0 | 138.000.000 - 0 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.500.000 - 0 | 138.000.000 - 0 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000 - 0 | 136.000.000 - 0 |
| Vàng 18K (750) | 95.580.000 ▼ 380.000 | 101.080.000 ▼ 380.000 |
| Vàng trắng Au750 | 95.580.000 ▼ 380.000 | 101.080.000 ▼ 380.000 |
| 8. BTMH - Cập nhật: 2/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.300.000 ▲ 200.000 | 144.300.000 ▲ 200.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.800.000 ▼ 400.000 | 143.800.000 ▼ 400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.980.000 ▼ 40.000 | 14.380.000 ▼ 40.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 139.000.000 ▼ 200.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.800.000 ▼ 400.000 | 142.800.000 ▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.700.000 ▼ 400.000 | 142.700.000 ▼ 400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.600.000 ▼ 450.000 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 133.100.000 ▼ 450.000 | 0 - 0 |
Sáng 2/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 137,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện được thu mua ở mức 139,0 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng nay giao dịch ở mức 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng.
PNJ đưa giá vàng nhẫn lên 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra, thuộc nhóm có giá bán cao hơn trong các thương hiệu được khảo sát.
Riêng SJC, nhẫn 9999 sáng 2/10 được mua vào ở mức 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 2/10/2026 đang ở quanh mức 4.160 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 2/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.161,5 USD/ounce, tăng 5,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.150 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,4-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,1 triệu.

Số liệu công bố một ngày trước cho thấy lạm phát Mỹ trong tháng 8 tăng thấp hơn dự báo, đồng thời áp lực giá của tháng trước cũng được điều chỉnh giảm. Sau báo cáo này, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 10 được thị trường định giá còn 37%, từ mức 45% trước khi dữ liệu được công bố và 69% một tuần trước.
Theo David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, việc kỳ vọng lãi suất tăng suy yếu đang tạo lực đỡ cho nhóm kim loại quý.
Tuy nhiên, đà tăng của vàng vẫn bị hạn chế khi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm lên mức cao nhất trong hơn hai thập kỷ. Lợi suất cao làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng, trong khi đồng USD mạnh hơn cũng khiến kim loại quý trở nên đắt hơn với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác.
Thị trường hiện hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 9 của Mỹ dự kiến công bố vào thứ Sáu, cùng các phát biểu tiếp theo từ quan chức Fed để tìm thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ.
Achilleas Georgolopoulos, chuyên gia phân tích cấp cao tại XM Trading, cho rằng tâm lý né rủi ro và kỳ vọng Fed tăng lãi suất giảm đã hỗ trợ vàng, nhưng xu hướng ngắn hạn vẫn còn yếu. Nếu báo cáo việc làm mạnh hơn dự kiến, giá vàng có thể quay lại kiểm tra vùng 4.000 USD/ounce.
HSBC mới đây hạ dự báo giá vàng bình quân năm 2026 xuống 4.490 USD/ounce và năm 2027 xuống 4.825 USD/ounce. Ngân hàng này cho rằng vàng có thể còn chịu áp lực trong ngắn hạn, song nhiều khả năng đang tiến gần vùng đáy.
HSBC cũng dự báo các ngân hàng trung ương có thể quay lại mua vàng mạnh hơn nếu giá tiếp tục giảm, đặc biệt khi xuống gần hoặc dưới 4.000 USD/ounce.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc tăng 1,3% lên 61,21 USD/ounce, bạch kim tăng 1,1% lên 1.723,99 USD/ounce, còn palladium giảm 0,7% xuống 1.195,80 USD/ounce.
Văn Khoa