Giá vàng 9999 hôm nay trưa 6/10/2026: SJC, DOJI, BTMC, nhẫn và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 6/10/2026 giảm thêm tại Phú Quý, Mi Hồng, giá bán vàng miếng đa số vẫn ở giữ ở mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay trưa 6/10/2026: Có thêm đợt giảm nhẹ, giá vẫn duy trì trên mức 143 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay trưa 6/10/2026 tiếp tục duy trì mặt bằng thấp sau phiên điều chỉnh đầu tuần. Giá vàng miếng tại phần lớn doanh nghiệp vẫn phổ biến ở 143,5 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi Phú Quý và Mi Hồng tiếp tục hạ giá ở chiều mua vào.
Tại SJC, bảng giá chưa xuất hiện điều chỉnh mới so với ngày hôm qua. Vàng miếng hiện được mua vào ở mức 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng, giữ nguyên ở cả hai chiều.
PNJ Hà Nội cũng bước vào phiên trưa với mức giá ổn định. Doanh nghiệp đang niêm yết vàng miếng ở 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra, chưa thay đổi so với phiên trước.
Ở DOJI, giá vàng miếng tiếp tục đi ngang sau nhịp giảm đầu tuần. Mức mua vào hiện đứng tại 140,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra duy trì ở 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) chưa có thêm biến động mới trong phiên trưa 6/10. Giá vàng miếng được giữ ở 140,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Trong khi nhiều thương hiệu giữ giá, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tiếp tục duy trì mức niêm yết của ngày đầu tuần. Vàng miếng hiện được thu mua với giá 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước.
Đáng chú ý, Phú Quý điều chỉnh giảm thêm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào trong phiên trưa. Sau thay đổi, doanh nghiệp đưa giá mua xuống 140,0 triệu đồng/lượng, còn giá bán vẫn giữ ở 143,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục là một trong những thương hiệu có diễn biến mới. Giá vàng miếng giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mức mua vào xuống 141,5 triệu đồng/lượng và giá bán còn 143,0 triệu đồng/lượng. Dù giảm, Mi Hồng vẫn đang có mức thu mua cao hơn phần lớn doanh nghiệp được khảo sát.
Giá vàng nhẫn Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở 137,3 - 142,3 triệu đồng/lượng, trong khi nhẫn 9999 Bảo Tín Mạnh Hải có giá mua vào 138,3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở 140,0 - 143,0 triệu đồng/lượng.
Với PNJ, giá vàng nhẫn hiện ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Trong khi đó, SJC đưa giá nhẫn 9999 về 140,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | -200 | -200 |
| PNJ | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,3 | 143,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Phú Quý | 140,0 | 143,5 | -300 | - |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.000.000— | 143.000.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000— | 143.500.000— |
| Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000— | 143.520.000— |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000— | 143.530.000— |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.000.000— | 143.100.000— |
| Nữ trang 99,99% | 137.500.000— | 142.000.000— |
| Nữ trang 99% | 133.594.000— | 140.594.000— |
| Nữ trang 75% | 96.861.000— | 106.661.000— |
| Nữ trang 68% | 86.920.000— | 96.720.000— |
| Nữ trang 61% | 76.979.000— | 86.779.000— |
| Nữ trang 58,3% | 73.144.000— | 82.944.000— |
| Nữ trang 41,7% | 49.570.000— | 59.370.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000— | 143.500.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000— | 143.500.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 140.500.000— | 143.500.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 139.300.000— | 143.500.000— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.300.000— | 142.300.000— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.100.000— | 142.100.000— |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000— | 143.300.000— |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000— | 143.300.000— |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000— | 143.300.000— |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.600.000— | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000▼ 600.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 140.500.000— | 143.500.000— |
| TPHCM PNJ | 140.300.000— | 143.300.000— |
| TPHCM SJC | 140.500.000— | 143.500.000— |
| PNJ — PNJ | 140.300.000— | 143.300.000— |
| PNJ — PNJ | 140.300.000— | 143.300.000— |
| SJC — PNJ | 140.500.000— | 143.500.000— |
| PNJ — PNJ | 140.300.000— | 143.300.000— |
| SJC — PNJ | 140.500.000— | 143.500.000— |
| Tây Nguyên PNJ | 140.300.000— | 143.300.000— |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000— | 143.500.000— |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.300.000— | 143.300.000— |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000— | 143.500.000— |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.300.000— | 143.300.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.000.000— | 142.000.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.860.000— | 141.860.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.380.000— | 140.580.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.870.000— | 130.070.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.600.000— | 106.500.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.660.000— | 96.560.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.400.000— | 92.300.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.720.000— | 86.620.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.170.000— | 83.070.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.170.000— | 59.070.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.350.000— | 53.250.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.390.000— | 47.290.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.300.000— | 143.300.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.300.000— | 143.300.000— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.660.000— | 140.860.000— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 131.500.000▼ 500.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000▼ 490.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.000.000▼ 300.000 | 143.500.000— |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.000.000▼ 300.000 | 143.000.000▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.000.000▼ 300.000 | 143.000.000▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.900.000▼ 300.000 | 142.900.000▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000— | 141.900.000— |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000— | 140.580.000— |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000— | 139.160.000— |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.000.000▼ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 139.500.000— | 143.500.000— |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000— | 143.500.000— |
| Nữ trang 99.99 | 138.500.000— | 141.500.000— |
| Nữ trang 99.9 | 138.000.000— | 141.000.000— |
| Nữ trang 99 | 136.200.000— | 139.500.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.500.000▼ 200.000 | 143.000.000▼ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000▼ 200.000 | 143.000.000▼ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000▼ 700.000 | 132.000.000▼ 700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.200.000▼ 700.000 | 131.200.000▼ 700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.300.000▼ 700.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000▼ 1.000.000 | 97.500.000▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000▼ 1.000.000 | 86.000.000▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000▼ 1.000.000 | 83.000.000▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000▼ 1.000.000 | 77.000.000▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000▼ 1.000.000 | 50.500.000▼ 1.000.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 139.500.000— | 143.000.000— |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000▼ 550.000 | 103.350.000▼ 550.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000▼ 550.000 | 103.350.000▼ 550.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.500.000— | 143.500.000— |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.300.000— | 143.300.000— |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.930.000— | 14.330.000— |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.300.000— | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.300.000— | 142.300.000— |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.200.000— | 142.200.000— |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000— | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000— | 0— |
Giá vàng thế giới trưa hôm nay 6/10/2026 giảm xuống mức 4.120 USD/ounce, giảm tới gần 0,5%
Tính đến 12h00 ngày 6/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.120,8 USD/ounce, giảm 18,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.190 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,12 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,5-143,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,38 triệu.

Thị trường vàng đang chịu thêm sức ép từ đà tăng của lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ. Trong phiên đầu tuần, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm và 30 năm cùng vươn lên mức cao nhất trong 24 năm, phản ánh tâm lý tiêu cực tiếp tục bao trùm thị trường trái phiếu.
Theo ông Kyle Rodda, chuyên gia phân tích thị trường tài chính cấp cao tại Capital.com, các yếu tố nền tảng vẫn hỗ trợ giá vàng trong dài hạn. Động lực lớn tiếp theo có thể đến từ những rủi ro địa chính trị tại Trung Đông. Bên cạnh đó, một sự thay đổi đáng kể trong kỳ vọng về chính sách lãi suất của Mỹ cũng có thể tạo cú hích để giá vàng thoát khỏi vùng giao dịch hiện tại. Vì vậy, các số liệu về giá cả và lạm phát của Mỹ trong thời gian tới sẽ được thị trường theo dõi sát.
Kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất trong tháng 10 đã giảm bớt sau báo cáo việc làm công bố cuối tuần trước. Số liệu cho thấy tăng trưởng việc làm của Mỹ trong tháng 9 chậm lại mạnh hơn dự báo, đồng thời số việc làm phi nông nghiệp của hai tháng trước cũng được điều chỉnh giảm.
Dù vậy, thị trường vẫn đánh giá khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất vào tháng 12 ở mức cao. Theo công cụ FedWatch của CME, giới giao dịch đang định giá khoảng 87% khả năng lãi suất được tăng trong tháng 12. Mặt bằng lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng bởi làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi.
Một tín hiệu đáng chú ý khác đến từ lĩnh vực dịch vụ Mỹ. Hoạt động của ngành này đã chậm lại trong tháng 9, nhưng nhu cầu nội địa vẫn ở mức cao, gây sức ép lên chuỗi cung ứng. Chỉ số giá đầu vào mà các doanh nghiệp phải trả tăng lên mức cao nhất trong hơn bốn năm, làm dấy lên lo ngại rằng áp lực lạm phát có thể duy trì ở mức cao sang năm 2027.
Ở mặt trận địa chính trị, tình hình Yemen tiếp tục thu hút sự chú ý của nhà đầu tư. Các lực lượng chính phủ Yemen được Saudi Arabia hậu thuẫn đã mở chiến dịch giành lại khu vực ven biển quanh eo biển Bab el-Mandeb và tiến tới thành phố Mocha, đẩy lực lượng Houthi do Iran hậu thuẫn khỏi phần lớn những khu vực mà nhóm này kiểm soát từ tháng trước. Những diễn biến mới tại tuyến hàng hải chiến lược này có thể tiếp tục tác động đến tâm lý tìm kiếm tài sản trú ẩn.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 0,6% xuống 60,69 USD/ounce. Bạch kim mất 0,5%, còn 1.712,20 USD/ounce, trong khi palladium cũng giảm 0,5% xuống 1.166,86 USD/ounce.
Văn Khoa