Cập nhật giá vàng sáng 7/10/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý, vàng thế giới thứ Tư
Giá vàng hôm nay 7/10/2026 tiếp tục đi xuống, người mua đầu tháng lỗ tới 5 triệu đồng/lượng, giá đang áp sát vùng đáy tháng 9.
Giá vàng hôm nay 7/10/2026: Tháng 10 tới giờ vẫn chưa có lãi, giá đã áp sát đáy tháng 9
Giá vàng hôm nay 7/10/2026 tiếp tục đi xuống ngay trong tuần đầu tháng 10, với giá bán vàng miếng phổ biến còn 143,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn cả triệu đồng so với đầu tháng. Người mua từ đầu tháng vẫn chưa có lãi, đang lỗ khoảng 2,7-5 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Đáng chú ý, giá vàng hiện chỉ còn cách vùng đáy tháng 9 khoảng 1,1 triệu đồng/lượng. Ngay cả người mua vàng trong tháng 9 cũng chưa thoát lỗ, nhưng tuần đầu tháng 10 vẫn chưa phải giai đoạn khắc nghiệt nhất năm khi tháng 6 từng khiến người mua SJC mất tới khoảng 12,3 triệu đồng/lượng chỉ sau một tuần.
Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào ở mức 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Vào đầu tháng, khi giá bán từng ở 144,3 triệu đồng/lượng, giờ người mua một lượng đầu tháng nếu bán lại hôm nay đang lỗ khoảng 3,8 triệu đồng.
Mức lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát xuất hiện tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC). Giá mua vào hiện chỉ còn 139,3 triệu đồng/lượng, trong khi bán ra ở 143,5 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 144,3 triệu đồng đầu tháng nếu bán lại hôm nay sẽ lỗ tới 5 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng cũng ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với số tiền 144,3 triệu đồng phải bỏ ra đầu tháng, khoản hụt sau tuần đầu tháng hiện vào khoảng 3,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng đang được mua vào ở mức 140 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. So với mức 144,3 triệu đồng/lượng ngày 1/10, người mua sau chưa đầy một tuần đang âm khoảng 4,3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, vàng miếng được niêm yết ở 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Người mua đầu tháng với giá 144,3 triệu đồng/lượng đến nay vẫn chưa thể hòa vốn, tạm lỗ 3,8 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện cũng mua vàng miếng ở 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Với mức bán 144,3 triệu đồng/lượng ngày 1/10, người mua đến nay đang chịu khoản hụt khoảng 3,8 triệu đồng mỗi lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng tiếp tục có giá thu mua cao nhất nhóm, ở 141,5 triệu đồng/lượng, còn bán ra 143 triệu đồng/lượng. Người mua một lượng vàng với giá 144,2 triệu đồng đầu tháng nếu bán lại hiện lỗ khoảng 2,7 triệu đồng, thấp nhất trong 7 thương hiệu.
Sáng 7/10/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 137,1 - 142,1 triệu đồng/lượng. Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 138,1 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 139,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra. Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 140,0 - 143,0 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 140,1 triệu đồng/lượng mua vào và 143,1 triệu đồng/lượng bán ra. Riêng SJC, nhẫn 9999 đang được mua vào 140,0 triệu đồng/lượng và bán ra 143,0 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | -200 | -200 |
| PNJ | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,3 | 143,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,5 | 143,5 | - | - |
| Phú Quý | 140,0 | 142,9 | -300 | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 7/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.000.000 ▼ 500.000 | 143.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.000.000 ▼ 500.000 | 143.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.000.000 ▼ 500.000 | 141.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.500.000 ▼ 500.000 | 140.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.700.000 ▼ 500.000 | 139.000.000 ▼ 500.000 |
| 2. SJC - Cập nhật: 7/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.000.000 ± 0 | 143.000.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000 ± 0 | 143.520.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000 ± 0 | 143.530.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.000.000 ± 0 | 143.100.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ± 0 | 142.000.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.000 ± 0 | 140.594.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.861.000 ± 0 | 106.661.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.920.000 ± 0 | 96.720.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.979.000 ± 0 | 86.779.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.000 ± 0 | 82.944.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.570.000 ± 0 | 59.370.000 ± 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 7/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.300.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.100.000 ▼ 200.000 | 142.100.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.900.000 ▼ 200.000 | 141.900.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.200.000 ▼ 400.000 | 0 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ 1.100.000 | 0 ± 0 |
| 4. PNJ - Cập nhật: 7/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| TPHCM PNJ | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM SJC | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Hà Nội PNJ | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Miền Tây PNJ | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây SJC | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ▼ 500.000 | 141.500.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ▼ 500.000 | 141.360.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ▼ 490.000 | 140.090.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ▼ 460.000 | 129.610.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ▼ 370.000 | 106.130.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ▼ 340.000 | 96.220.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ▼ 320.000 | 91.980.000 ▼ 320.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ▼ 300.000 | 86.320.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ▼ 290.000 | 82.780.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ▼ 210.000 | 58.860.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ▼ 190.000 | 53.060.000 ▼ 190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ▼ 170.000 | 47.120.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ▼ 490.000 | 140.370.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 131.500.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ▼ 490.000 | 0 ± 0 |
| 5. Phú Quý - Cập nhật: 7/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.500.000 ± 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.000.000 ▼ 300.000 | 143.000.000 ▼ 300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.900.000 ▼ 300.000 | 142.900.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.400.000 ▼ 500.000 | 141.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.135.000 ▼ 495.000 | 140.085.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.770.000 ▼ 490.000 | 138.670.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.000.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000 ▼ 700.000 | 132.000.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.200.000 ▼ 700.000 | 131.200.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.300.000 ▼ 700.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▼ 1.000.000 | 97.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▼ 1.000.000 | 86.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▼ 1.000.000 | 83.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▼ 1.000.000 | 77.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ▼ 1.000.000 | 50.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 7/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 ± 0 | 143.000.000 ± 0 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ▼ 550.000 | 103.350.000 ▼ 550.000 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ▼ 550.000 | 103.350.000 ▼ 550.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 7/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.500.000 ± 0 | 143.500.000 ± 0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.100.000 ▼ 200.000 | 143.100.000 ▼ 200.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.910.000 ▼ 20.000 | 14.310.000 ▼ 20.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.100.000 ▼ 200.000 | 0 ± 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.100.000 ▼ 200.000 | 142.100.000 ▼ 200.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.000.000 ▼ 200.000 | 142.000.000 ▼ 200.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ± 0 | 0 ± 0 |
Giá vàng thế giới hôm nay 7/10/2026 phục hồi lại về quanh mức 4.150 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 7/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.155,2 USD/ounce, tăng 15,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.190 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,5-143,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,3 triệu.

Ông Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, cho biết vàng vẫn đang giao dịch gần vùng hỗ trợ quan trọng trên 4.100 USD/ounce. Tuy nhiên, lợi suất thực tăng và đồng USD mạnh tiếp tục gây sức ép lên nhu cầu nắm giữ kim loại quý.
Đồng USD giữ phần lớn mức tăng của phiên trước, khiến vàng trở nên đắt hơn đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm và 30 năm đã lên mức cao nhất trong 24 năm.
Thị trường hiện giảm mạnh kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 10 sau khi số liệu việc làm tháng 9 thấp hơn dự báo và dữ liệu hai tháng trước đó được điều chỉnh giảm. Theo công cụ FedWatch của CME, khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 chỉ còn khoảng 21%, nhưng xác suất tăng vào tháng 12 vẫn ở gần 70%.
Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi.
Trong bối cảnh tuần này không có nhiều dữ liệu kinh tế Mỹ quan trọng, giới đầu tư được dự báo tiếp tục tập trung vào diễn biến của đồng USD, lợi suất trái phiếu và những bất ổn chính trị, tài khóa tại khu vực đồng euro.
Lo ngại về nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng tại một số nền kinh tế châu Âu, đặc biệt là Pháp, cũng đang đẩy lợi suất trái phiếu chính phủ lên cao và làm tăng tâm lý thận trọng trên thị trường.
Ở các thị trường hàng hóa khác, giá dầu giảm khi xuất khẩu dầu thô từ Trung Đông vẫn ổn định và việc G7 giải phóng kho dự trữ khẩn cấp giúp giảm bớt lo ngại thiếu hụt nguồn cung.
Về địa chính trị, lực lượng chính phủ Yemen được Saudi Arabia hậu thuẫn cho biết đã giành lại khu vực ven biển quanh eo biển Bab el-Mandeb tới thành phố Mocha, đẩy lực lượng Houthi khỏi phần lớn những khu vực bị chiếm trong tháng trước. Tuy nhiên, thông tin này chưa thể được xác minh độc lập.
Văn Khoa