baolamdong.vn

Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 9/10/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý, vàng thế giới thứ Sáu

Văn Khoa

Giá vàng hôm nay 9/10/2026 bán ra phổ biến 143 triệu đồng/lượng; người mua đúng đáy ngày 10/6 có thể lãi tới 4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 9/10/2026: Sau 1 tuần giảm liên tiếp, người may mắn mua ở đáy vẫn có lãi

Giá vàng hôm nay 9/10/2026 ghi nhận mức bán ra phổ biến 143 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng niêm yết 142,5 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, những người mua vàng từ ngày 10/6/2026 đang đứng trước kết quả trái ngược: có người lãi tới 4 triệu đồng/lượng, nhưng cũng có trường hợp vẫn chịu lỗ dù giá vàng đã lên cao.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay ở mức 140,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng ngày 10/6 với giá 138,3 triệu đồng/lượng, nếu bán hôm nay sẽ lãi 1,7 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng được niêm yết 138,6 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra. Đáng chú ý, người mua ngày 10/6 với giá 138,8 triệu đồng/lượng đến nay vẫn lỗ 200.000 đồng/lượng.

Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng được niêm yết 140,0 - 143,0 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). So với giá mua ngày 10/6 là 138,3 triệu đồng/lượng, người giữ vàng đến nay lãi 1,7 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng miếng hôm nay ở mức 139,5 - 143,0 triệu đồng/lượng. Với những người mua ngày 10/6 ở mức 138,3 triệu đồng/lượng, khoản lãi hiện đạt 1,2 triệu đồng/lượng.

Tại Mi Hồng, giá vàng miếng SJC được niêm yết 141,0 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng ngày 10/6 với giá 137 triệu đồng/lượng, nếu bán hôm nay sẽ lãi tới 4 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm thương hiệu được đối chiếu.

Tại DOJI, vàng miếng đang giao dịch ở mức 140,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,0 triệu đồng/lượng bán ra, ngang với SJC và PNJ. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 3 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng hôm nay ở mức 140,0 - 143,0 triệu đồng/lượng. Người mua từ ngày 10/6 ở mức 138,3 triệu đồng/lượng hiện lãi 1,7 triệu đồng/lượng nếu bán lại.

Giá vàng nhẫn sáng 9/10/2026 tại Bảo Tín Minh Châu ghi nhận nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 136,9 triệu đồng/lượng mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng bán ra. Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 hiện được thu mua ở mức 138,0 triệu đồng/lượng.

DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 139,0 - 143,0 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 với giá 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng nay đạt 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, tương ứng hai chiều mua vào và bán ra.

Giá vàng hôm nayNgày 9/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC140,0143,0--
Tập đoàn DOJI140,0143,0--
Mi Hồng141,0142,5--
PNJ140,0143,0--
Bảo Tín Minh Châu138,6143,0-600-
Bảo Tín Mạnh Hải140,0143,0--
Phú Quý139,5143,0--
1. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 9/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.600.000
▼ 600.000
143.000.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.500.000
▼ 1.700.000
141.500.000
▼ 700.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.300.000
▼ 1.700.000
141.300.000
▼ 700.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▼ 600.000
142.500.000
▼ 700.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▼ 600.000
142.500.000
▼ 700.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▼ 600.000
142.500.000
▼ 700.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.300.000
▼ 200.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.300.000
▼ 200.000
0
±0
2. SJC - Cập nhật: 9/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.500.000
±0
142.500.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ140.000.000
±0
143.020.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.000.000
±0
143.030.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.500.000
±0
142.600.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.000.000
±0
141.500.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.099.000
±0
140.099.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.486.000
±0
106.286.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.580.000
±0
96.380.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.674.000
±0
86.474.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.853.000
±0
82.653.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.361.000
±0
59.161.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
±0
143.000.000
±0
3. PNJ - Cập nhật: 9/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC140.000.000
±0
143.000.000
±0
TPHCM PNJ139.500.000
±0
142.500.000
±0
TPHCM SJC140.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội PNJ139.500.000
±0
142.500.000
±0
Đà Nẵng PNJ139.500.000
±0
142.500.000
±0
Đà Nẵng SJC140.000.000
±0
143.000.000
±0
Miền Tây PNJ139.500.000
±0
142.500.000
±0
Miền Tây SJC140.000.000
±0
143.000.000
±0
Tây Nguyên PNJ139.500.000
±0
142.500.000
±0
Tây Nguyên SJC140.000.000
±0
143.000.000
±0
Đông Nam Bộ PNJ139.500.000
±0
142.500.000
±0
Đông Nam Bộ SJC140.000.000
±0
143.000.000
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.500.000
±0
142.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
±0
141.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
±0
141.360.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890.000
±0
140.090.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410.000
±0
129.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230.000
±0
106.130.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320.000
±0
96.220.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080.000
±0
91.980.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420.000
±0
86.320.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880.000
±0
82.780.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960.000
±0
58.860.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160.000
±0
53.060.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220.000
±0
47.120.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.500.000
±0
142.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.500.000
±0
142.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170.000
±0
140.370.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99131.500.000
▼ 250.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99128.940.000
▼ 240.000
0
±0
4. DOJI - Cập nhật: 9/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.000.000
±0
141.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9137.500.000
±0
140.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99135.700.000
±0
139.000.000
±0
5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 9/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.000.000
±0
143.000.000
±0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.000.000
▼ 200.000
142.900.000
▼ 300.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.900.000
▼ 20.000
14.290.000
▼ 30.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.000.000
▼ 700.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)136.900.000
▼ 1.300.000
141.900.000
▼ 300.000
Vàng trang sức 24K (99.9)136.800.000
▼ 1.300.000
141.800.000
▼ 300.000
Vàng nguyên liệu 999,9132.500.000
▼ 200.000
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9132.000.000
▼ 200.000
0
±0
6. Phú Quý - Cập nhật: 9/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.500.000
±0
143.000.000
±0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.500.000
±0
142.500.000
±0
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.500.000
±0
142.500.000
±0
Phú quý 1 lượng 99.9139.400.000
±0
142.400.000
±0
Vàng trang sức 999136.400.000
±0
141.400.000
±0
Vàng trang sức 99135.135.000
±0
140.085.000
±0
Vàng trang sức 98133.770.000
±0
138.670.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC133.000.000
±0
0
±0
7. Mi Hồng - Cập nhật: 9/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
±0
142.500.000
±0
Vàng 99,9%141.000.000
±0
142.500.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)129.500.000
▼ 500.000
131.500.000
▼ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.700.000
▼ 500.000
130.700.000
▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)124.900.000
▼ 400.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
▼ 500.000
97.500.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
▼ 500.000
86.000.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
▼ 500.000
83.000.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
▼ 500.000
77.000.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
▼ 500.000
50.500.000
▼ 500.000
8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 9/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
±0
142.500.000
±0
Vàng 18K (750)97.850.000
±0
103.350.000
±0
Vàng trắng Au75097.850.000
±0
103.350.000
±0

Giá vàng thế giới hôm nay 9/10/2026 nằm ở quanh mức 4.120 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 9/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.123,3 USD/ounce, tăng 13,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.140 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,95 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,0-143,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,05 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 9 10 2026 nằm ở quanh mức 4.120 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 9/10/2026 nằm ở quanh mức 4.120 USD/ounce

Biên bản cuộc họp tháng 9 cho thấy các quan chức Fed vẫn còn khác biệt về lý do cần nâng lãi suất. Một số thành viên cho rằng việc tăng lãi suất có thể cần thiết để hạn chế tác động từ giá năng lượng và các cú sốc giá khác, trong khi nhóm có quan điểm cứng rắn hơn muốn ngăn nguy cơ lạm phát xuất phát từ nhu cầu.

Thị trường hiện chỉ đánh giá khoảng 21,6% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10, nhưng xác suất cho một đợt nâng lãi suất vào tháng 12 đã lên tới khoảng 85%, theo công cụ FedWatch của CME. Mặt bằng lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không tạo ra lợi suất.

Thống đốc Fed Christopher Waller cũng cho rằng Mỹ có thể cần thêm các đợt tăng lãi suất, song tốc độ điều chỉnh vẫn có thể linh hoạt và khả năng tạm dừng trong tháng 10 chưa bị loại trừ.

Theo chuyên gia Lukman Otunuga của FXTM, giá vàng hiện dao động ngay phía trên vùng 4.100 USD/ounce trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị làm gia tăng lo ngại về lạm phát, trong khi thị trường vẫn đặt cược Fed có thể tăng lãi suất vào cuối năm.

Về kỹ thuật, nếu vàng mất mốc 4.100 USD/ounce, giá có thể lùi về khu vực 4.000 USD/ounce. Ngược lại, việc giữ vững vùng hỗ trợ này có thể tạo điều kiện cho giá hồi phục hướng tới 4.200 USD/ounce.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 2,2% xuống 58,8 USD/ounce; bạch kim tăng 1% lên 1.647,30 USD/ounce và palladium tăng 0,7% lên 1.133 USD/ounce.

Văn Khoa