Vàng hôm nay chiều 9/10/2026: Bảng giá vàng SJC, 9999, BTMC, BTMH, DOJI
Giá vàng chiều nay 9/10/2026 tăng mạnh, SJC, DOJI, PNJ lên 144,3 triệu đồng/lượng; Mi Hồng tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 9/10/2026: Đồng loạt tăng mạnh, SJC, DOJI, PNJ lên 144,3 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 9/10/2026 tiếp tục ghi nhận đà phục hồi mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn. Vàng miếng SJC, DOJI, PNJ cùng tăng 1,3 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra phổ biến lên 144,3 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, Mi Hồng ghi nhận mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Tại SJC, giá vàng miếng chiều nay được nâng lên 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, doanh nghiệp điều chỉnh tăng đồng loạt 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá bán trở lại trên ngưỡng 144 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng phục hồi, PNJ Hà Nội ghi nhận mức tăng 1,3 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng. Hiện giá thu mua tại doanh nghiệp đạt 141,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra chạm 144,3 triệu đồng/lượng, duy trì khoảng cách mua - bán 3 triệu đồng/lượng.
Sau khi cộng thêm 1,3 triệu đồng/lượng vào bảng niêm yết, DOJI đưa giá vàng miếng lên mức 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Chiều mua vào cũng tăng tương ứng, đạt 141,3 triệu đồng/lượng, đánh dấu nhịp hồi phục rõ rệt so với phiên giao dịch trước.
Đối với Bảo Tín Minh Hải, vàng miếng hiện được giao dịch ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều đều cao hơn 1,3 triệu đồng/lượng so với mức niêm yết trước đó.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng chiều nay đạt 139,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Theo số liệu cập nhật, giá bán đã tăng thêm 1,3 triệu đồng/lượng, còn mức tăng ở chiều mua vào cần được đối chiếu lại với bảng giá phiên trước để xác định chính xác.
Trong phiên chiều 9/10, Phú Quý điều chỉnh giá vàng miếng tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, lên 140,7 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng mạnh hơn, thêm 1,3 triệu đồng/lượng, hiện đạt 144,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và bán tại doanh nghiệp ở mức 3,6 triệu đồng/lượng.
Mức tăng nổi bật thuộc về Mi Hồng khi doanh nghiệp nâng giá vàng miếng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá mua vào đạt 140,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lên 143,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn 500.000 đồng/lượng so với mức bán phổ biến tại nhiều thương hiệu lớn.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được niêm yết ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải hiện công bố giá thu mua vàng nhẫn 9999 ở mức 139,0 triệu đồng/lượng.
Với dòng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999, DOJI đang giao dịch ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. Tại Phú Quý, vàng nhẫn tròn 9999 được thu mua với giá 140,7 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 143,7 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. Riêng SJC, giá vàng nhẫn 9999 chiều nay đạt 140,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,8 | 144,8 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 140,0 | 144,8 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 140,0 | 144,8 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,9 | 144,8 | +1300 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,8 | 144,8 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,8 | +1500 | +1800 |
Giá vàng SJC ngày 09/10/2026Đơn vị: đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 Vàng SJC 5 chỉ 141.800.000▲ 1.800.000 144.820.000▲ 1.800.000 Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141.800.000▲ 1.800.000 144.830.000▲ 1.800.000 Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141.300.000▲ 1.800.000 144.400.000▲ 1.800.000 Nữ trang 99,99% 138.800.000▲ 1.800.000 143.300.000▲ 1.800.000 Nữ trang 99% 134.881.000▲ 1.782.000 141.881.000▲ 1.782.000 Nữ trang 75% 97.836.000▲ 1.350.000 107.636.000▲ 1.350.000 Nữ trang 68% 87.804.000▲ 1.224.000 97.604.000▲ 1.224.000 Nữ trang 61% 77.772.000▲ 1.098.000 87.572.000▲ 1.098.000 Nữ trang 58,3% 73.902.000▲ 1.049.000 83.702.000▲ 1.049.000 Nữ trang 41,7% 50.112.000▲ 751.000 59.912.000▲ 751.000 Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000
Cập nhật lúc 16:48 - 09/10/2026Giá vàng BTMC ngày 09/10/2026Đơn vị: đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra VÀNG MIẾNG SJC 139.900.000▲ 1.300.000 144.800.000▲ 1.800.000 TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 137.800.000▲ 1.300.000 142.800.000▲ 1.300.000 TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 137.600.000▲ 1.300.000 142.600.000▲ 1.300.000 VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU 139.900.000▲ 1.300.000 143.800.000▲ 1.300.000 NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU 139.900.000▲ 1.300.000 143.800.000▲ 1.300.000 QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU 139.900.000▲ 1.300.000 143.800.000▲ 1.300.000 Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) 133.100.000▼ 200.000 0— Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) 133.100.000▲ 800.000 0—
Cập nhật lúc 16:48 - 09/10/2026Giá vàng PNJ ngày 09/10/2026Đơn vị: đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra SJC — PNJ 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 TPHCM PNJ 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 TPHCM SJC 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 PNJ — PNJ 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 PNJ — PNJ 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 SJC — PNJ 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 PNJ — PNJ 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 SJC — PNJ 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 Tây Nguyên PNJ 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 Tây Nguyên SJC 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 Đông Nam Bộ PNJ 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 Đông Nam Bộ SJC 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 138.800.000▲ 2.300.000 143.300.000▲ 1.800.000 Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 138.660.000▲ 2.300.000 143.160.000▲ 1.800.000 Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 135.670.000▲ 1.780.000 141.870.000▲ 1.780.000 Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) 125.060.000▲ 1.650.000 131.260.000▲ 1.650.000 Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) 97.580.000▲ 1.350.000 107.480.000▲ 1.350.000 Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) 87.540.000▲ 1.220.000 97.440.000▲ 1.220.000 Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) 83.250.000▲ 1.170.000 93.150.000▲ 1.170.000 Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) 77.510.000▲ 1.090.000 87.410.000▲ 1.090.000 Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) 73.930.000▲ 1.050.000 83.830.000▲ 1.050.000 Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) 49.710.000▲ 750.000 59.610.000▲ 750.000 Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) 43.840.000▲ 680.000 53.740.000▲ 680.000 Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) 37.820.000▲ 600.000 47.720.000▲ 600.000 Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 141.300.000▲ 1.800.000 144.300.000▲ 1.800.000 Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 135.950.000▲ 1.780.000 142.150.000▲ 1.780.000 Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 132.000.000▲ 500.000 0— Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 128.940.000— 0—
Cập nhật lúc 16:48 - 09/10/2026Giá vàng Phú Quý ngày 09/10/2026Đơn vị: đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng miếng SJC 141.000.000▲ 1.500.000 144.800.000▲ 1.800.000 Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 141.000.000▲ 1.500.000 144.200.000▲ 1.700.000 Phú Quý 1 Lượng 999.9 141.000.000▲ 1.500.000 144.200.000▲ 1.700.000 Phú quý 1 lượng 99.9 140.900.000▲ 1.500.000 144.100.000▲ 1.700.000 Vàng trang sức 999 137.900.000▲ 1.500.000 142.900.000▲ 1.500.000 Vàng trang sức 99 136.620.000▲ 1.485.000 141.570.000▲ 1.485.000 Vàng trang sức 98 135.240.000▲ 1.470.000 140.140.000▲ 1.470.000 Vàng 999.9 phi SJC 134.000.000▲ 1.000.000 0—
Cập nhật lúc 16:48 - 09/10/2026Giá vàng DOJI ngày 09/10/2026Đơn vị: đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra AVPL 140.300.000▲ 1.300.000 144.300.000▲ 1.300.000 Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng 140.300.000▲ 1.300.000 144.300.000▲ 1.300.000 Nữ trang 99.99 138.500.000▲ 500.000 141.500.000▲ 500.000 Nữ trang 99.9 138.000.000▲ 500.000 141.000.000▲ 500.000 Nữ trang 99 136.200.000▲ 500.000 139.500.000▲ 500.000
Cập nhật lúc 16:48 - 09/10/2026Giá vàng Mi Hồng ngày 09/10/2026Đơn vị: đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng miếng SJC 142.000.000▲ 1.000.000 143.500.000▲ 1.000.000 Vàng 99,9% 142.000.000▲ 1.000.000 143.500.000▲ 1.000.000 Vàng 9T85 (98,5%) 130.000.000▲ 500.000 132.000.000▲ 500.000 Vàng 9T8 (98,0%) 129.200.000▲ 500.000 131.200.000▲ 500.000 Vàng 95 (95,0%) 125.400.000▲ 500.000 0— Vàng V75 (75,0%) 95.000.000▲ 500.000 98.000.000▲ 500.000 Vàng V68 (68,0%) 83.500.000▲ 500.000 86.500.000▲ 500.000 Vàng 6T1 (61,0%) 80.500.000▲ 500.000 83.500.000▲ 500.000 Vàng 14K (58,0%) 74.500.000▲ 500.000 77.500.000▲ 500.000 Vàng 10K (41,0%) 48.000.000▲ 500.000 51.000.000▲ 500.000
Cập nhật lúc 16:48 - 09/10/2026Giá vàng Ngọc Thẩm ngày 09/10/2026Đơn vị: đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng miếng SJC 140.000.000▲ 1.000.000 143.500.000▲ 1.000.000 Vàng 18K (750) 97.850.000— 103.350.000— Vàng trắng Au750 97.850.000— 103.350.000—
Cập nhật lúc 16:48 - 09/10/2026Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 09/10/2026Đơn vị: đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) 141.800.000▲ 1.800.000 144.800.000▲ 1.800.000 Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) 139.800.000▲ 800.000 143.800.000▲ 900.000 Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ 13.980.000▲ 80.000 14.380.000▲ 90.000 Nhẫn tròn 999.9 BTMH 138.800.000▲ 800.000 0— Vàng trang sức 24K (999.9) 137.800.000▲ 900.000 142.800.000▲ 900.000 Vàng trang sức 24K (99.9) 137.700.000▲ 900.000 142.700.000▲ 900.000 Vàng nguyên liệu 999,9 132.800.000▲ 300.000 0— Vàng nguyên liệu 99.9 132.300.000▲ 300.000 0—
Cập nhật lúc 16:48 - 09/10/2026
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.820.000▲ 1.800.000 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.830.000▲ 1.800.000 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.400.000▲ 1.800.000 |
| Nữ trang 99,99% | 138.800.000▲ 1.800.000 | 143.300.000▲ 1.800.000 |
| Nữ trang 99% | 134.881.000▲ 1.782.000 | 141.881.000▲ 1.782.000 |
| Nữ trang 75% | 97.836.000▲ 1.350.000 | 107.636.000▲ 1.350.000 |
| Nữ trang 68% | 87.804.000▲ 1.224.000 | 97.604.000▲ 1.224.000 |
| Nữ trang 61% | 77.772.000▲ 1.098.000 | 87.572.000▲ 1.098.000 |
| Nữ trang 58,3% | 73.902.000▲ 1.049.000 | 83.702.000▲ 1.049.000 |
| Nữ trang 41,7% | 50.112.000▲ 751.000 | 59.912.000▲ 751.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 139.900.000▲ 1.300.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.800.000▲ 1.300.000 | 142.800.000▲ 1.300.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.600.000▲ 1.300.000 | 142.600.000▲ 1.300.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000▲ 1.300.000 | 143.800.000▲ 1.300.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000▲ 1.300.000 | 143.800.000▲ 1.300.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.900.000▲ 1.300.000 | 143.800.000▲ 1.300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000▼ 200.000 | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000▲ 800.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| TPHCM SJC | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| PNJ — PNJ | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| PNJ — PNJ | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| SJC — PNJ | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| PNJ — PNJ | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| SJC — PNJ | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.800.000▲ 2.300.000 | 143.300.000▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.660.000▲ 2.300.000 | 143.160.000▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.670.000▲ 1.780.000 | 141.870.000▲ 1.780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.060.000▲ 1.650.000 | 131.260.000▲ 1.650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.580.000▲ 1.350.000 | 107.480.000▲ 1.350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.540.000▲ 1.220.000 | 97.440.000▲ 1.220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.250.000▲ 1.170.000 | 93.150.000▲ 1.170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.510.000▲ 1.090.000 | 87.410.000▲ 1.090.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.930.000▲ 1.050.000 | 83.830.000▲ 1.050.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.710.000▲ 750.000 | 59.610.000▲ 750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.840.000▲ 680.000 | 53.740.000▲ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.820.000▲ 600.000 | 47.720.000▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000▲ 1.800.000 | 144.300.000▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.950.000▲ 1.780.000 | 142.150.000▲ 1.780.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000▲ 500.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.000.000▲ 1.500.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000▲ 1.500.000 | 144.200.000▲ 1.700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.000.000▲ 1.500.000 | 144.200.000▲ 1.700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000▲ 1.500.000 | 144.100.000▲ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000▲ 1.500.000 | 142.900.000▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000▲ 1.485.000 | 141.570.000▲ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000▲ 1.470.000 | 140.140.000▲ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.000.000▲ 1.000.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 140.300.000▲ 1.300.000 | 144.300.000▲ 1.300.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.300.000▲ 1.300.000 | 144.300.000▲ 1.300.000 |
| Nữ trang 99.99 | 138.500.000▲ 500.000 | 141.500.000▲ 500.000 |
| Nữ trang 99.9 | 138.000.000▲ 500.000 | 141.000.000▲ 500.000 |
| Nữ trang 99 | 136.200.000▲ 500.000 | 139.500.000▲ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.000.000▲ 1.000.000 | 143.500.000▲ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000▲ 1.000.000 | 143.500.000▲ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000▲ 500.000 | 132.000.000▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.200.000▲ 500.000 | 131.200.000▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.400.000▲ 500.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.000.000▲ 500.000 | 98.000.000▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.500.000▲ 500.000 | 86.500.000▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.500.000▲ 500.000 | 83.500.000▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.500.000▲ 500.000 | 77.500.000▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.000.000▲ 500.000 | 51.000.000▲ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.000.000▲ 1.000.000 | 143.500.000▲ 1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000— | 103.350.000— |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000— | 103.350.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.800.000▲ 1.800.000 | 144.800.000▲ 1.800.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.800.000▲ 800.000 | 143.800.000▲ 900.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.980.000▲ 80.000 | 14.380.000▲ 90.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.800.000▲ 800.000 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.800.000▲ 900.000 | 142.800.000▲ 900.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.700.000▲ 900.000 | 142.700.000▲ 900.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.800.000▲ 300.000 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.300.000▲ 300.000 | 0— |
Giá vàng thế giới chiều nay 9/10/2026 đang tăng lên mức 4.180 USD/ounce, tăng hơn 1,2%
Tính 17h00 ngày ngày 9/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.184,0 USD/ounce, tăng 51,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.020 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,27 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,8-144,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,53 triệu.

Theo Reuters, giá vàng giao ngay tăng 1,4%, lên 4.189,99 USD/ounce vào lúc 8h42 GMT (15h42 giờ Việt Nam), hướng tới một tuần giao dịch khởi sắc. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 1,4%, đạt 4.215,30 USD/ounce.
Đà phục hồi của vàng diễn ra khi giá dầu thế giới giảm trong phiên thứ Sáu, sau khi những lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung tại Trung Đông phần nào lắng xuống. Diễn biến này xuất hiện sau tuyên bố của Tổng thống Mỹ Donald Trump rằng Washington sẽ không tấn công Iran trước cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ vào tháng 11, giữa lúc các cuộc đàm phán nhằm chấm dứt xung đột vẫn đang được thúc đẩy.
Ông Nikos Tzabouras, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Tradu.com thuộc Jefferies, cho rằng giá dầu hạ nhiệt đang củng cố khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp tháng 10. Triển vọng này khiến đồng USD chịu sức ép, đồng thời kéo lợi suất trái phiếu Mỹ rời khỏi vùng cao, tạo điều kiện thuận lợi để giá vàng phục hồi.
Khi đồng USD suy yếu, vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác do chi phí mua kim loại quý được định giá bằng USD giảm xuống.
Dù vậy, chuyên gia Tzabouras cảnh báo xu hướng tăng của vàng chưa thực sự vững chắc. Những bất ổn kinh tế và địa chính trị, cùng áp lực lạm phát kéo dài, vẫn có thể khiến giá kim loại quý đối mặt với các đợt điều chỉnh mới.
Đặc biệt, kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất và lợi suất trái phiếu duy trì ở mức cao đang làm gia tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng. Dù được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, vàng thường chịu bất lợi khi lãi suất tăng do không mang lại thu nhập định kỳ.
Liên quan đến chính sách tiền tệ, Chủ tịch Fed chi nhánh St. Louis Alberto Musalem ngày 8/10 nhận định ngân hàng trung ương Mỹ cần tiếp tục nâng lãi suất để đưa lạm phát trở về mục tiêu 2%. Tuy nhiên, ông chưa đưa ra quan điểm cụ thể về quyết định chính sách tại cuộc họp cuối tháng này.
Trước đó, trong tháng 9, Fed đã nhất trí nâng lãi suất điều hành thêm 0,25 điểm phần trăm.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức 19%. Xác suất có ít nhất một đợt nâng lãi suất 0,25 điểm phần trăm từ nay đến tháng 12 lên tới 84%.
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng đồng loạt tăng giá. Bạc giao ngay tăng 1,7%, đạt 60,36 USD/ounce; bạch kim tăng 3,4%, lên 1.690,49 USD/ounce; còn palladium tăng 3,7%, đạt 1.162,18 USD/ounce.
Nhìn chung, sự suy yếu của đồng USD và đà giảm của giá dầu đang hỗ trợ giá vàng thế giới phục hồi. Tuy nhiên, diễn biến lãi suất của Fed vẫn sẽ là yếu tố quan trọng chi phối xu hướng kim loại quý trong những phiên giao dịch tiếp theo.
Xem phiên bản khác
Văn Khoa