baolamdong.vn

Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 10/10/2026: SJC, nhẫn 9999 DOJI BTMC Phú Quý, vàng thế giới thứ Bảy

Văn Khoa

Giá vàng hôm nay 10/10/2026 tăng gần 2 triệu đồng/lượng, nhưng người mua từ ngày 28/9 vẫn lỗ tới 2,8 triệu đồng/lượng nếu bán lại.

Giá vàng hôm nay 10/10/2026: Bật tăng gần 2 triệu đồng, người bắt đáy cuối tháng 9 vẫn lỗ tới 2,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 10/10/2026 đã tăng tới 1,9 triệu đồng/lượng so với ngày 28/9, nhưng người tranh thủ mua vàng trong nhịp giảm cuối tháng 9 hiện vẫn lỗ từ 400.000 đồng đến 2,8 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 142,4 triệu đồng/lượng ngày 28/9, giá bán hiện cao hơn 1,9 triệu đồng. Dù vậy, người mua trong nhịp giảm cuối tháng 9 vẫn lỗ 1,1 triệu đồng/lượng nếu bán lại lúc này.

PNJ Hà Nội đưa giá vàng miếng lên 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Với những người từng xuống tiền ở mức 142,4 triệu đồng/lượng ngày 28/9, khoản lỗ hiện thu hẹp còn 1,1 triệu đồng/lượng, tương đương 5,5 triệu đồng nếu nắm giữ 5 lượng vàng.

Cùng mức giá bán 144,3 triệu đồng/lượng, DOJI hiện thu mua vàng miếng với giá 141,3 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, dù giá thu mua đã nhích thêm 1,9 triệu đồng so với cuối tháng 9, người bắt đáy ngày 28/9 vẫn chưa thể hòa vốn, bởi số tiền nhận về thấp hơn giá mua ban đầu 1,1 triệu đồng mỗi lượng.

Ở Bảo Tín Minh Hải, vàng miếng đang được giao dịch quanh mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Những người mua vàng tại doanh nghiệp này ngày 28/9 hiện vẫn chịu khoản lỗ 1,1 triệu đồng/lượng, dù cả hai chiều giao dịch đã tăng 1,9 triệu đồng so với thời điểm đó.

Khoản lỗ lớn nhất xuất hiện tại Bảo Tín Minh Châu. Doanh nghiệp hiện niêm yết vàng miếng ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua tại mức 142,4 triệu đồng/lượng ngày 28/9 nếu bán lại hôm nay sẽ mất 2,8 triệu đồng mỗi lượng. Với 5 lượng vàng, số tiền hụt đi lên tới 14 triệu đồng.

Phú Quý hiện bán vàng miếng ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, còn chiều thu mua đạt 140,7 triệu đồng/lượng. Giá bán đã cao hơn 1,9 triệu đồng so với ngày 28/9, nhưng mức thu mua hiện tại vẫn khiến người mua gần hai tuần trước lỗ 1,7 triệu đồng/lượng, tương đương 8,5 triệu đồng nếu bán 5 lượng.

Riêng Mi Hồng ghi nhận mức thu mua cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát, đạt 142 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 143,5 triệu đồng/lượng. Người mua vàng ngày 28/9 với giá 142,4 triệu đồng/lượng hiện chỉ còn lỗ 400.000 đồng mỗi lượng, thấp nhất trong số các thương hiệu trên.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Riêng SJC, giá nhẫn 9999 sáng nay đạt 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 139 triệu đồng/lượng. DOJI giao dịch nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 143,7 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nayNgày 10/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,8144,8+1800+1800
Tập đoàn DOJI140,0144,8+1800+1800
Mi Hồng142,0143,5+1000+1000
PNJ140,0144,8+1800+1800
Bảo Tín Minh Châu139,9144,8+1300+1800
Bảo Tín Mạnh Hải141,8144,8+1800+1800
Phú Quý141,0144,8+1500+1800
1. SJC - Cập nhật: 10/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.800.000
▲ 1.800.000
144.820.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.800.000
▲ 1.800.000
144.830.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.300.000
▲ 1.800.000
144.400.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%138.800.000
▲ 1.800.000
143.300.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%134.881.000
▲ 1.782.000
141.881.000
▲ 1.782.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.836.000
▲ 1.350.000
107.636.000
▲ 1.350.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.804.000
▲ 1.224.000
97.604.000
▲ 1.224.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.772.000
▲ 1.098.000
87.572.000
▲ 1.098.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.902.000
▲ 1.049.000
83.702.000
▲ 1.049.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.112.000
▲ 751.000
59.912.000
▲ 751.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 10/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.900.000
▲ 1.300.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.800.000
▲ 1.300.000
142.800.000
▲ 1.300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.600.000
▲ 1.300.000
142.600.000
▲ 1.300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.900.000
▲ 1.300.000
143.800.000
▲ 1.300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.900.000
▲ 1.300.000
143.800.000
▲ 1.300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.900.000
▲ 1.300.000
143.800.000
▲ 1.300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.100.000
▼ 200.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.100.000
▲ 800.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 10/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
TPHCM PNJ141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
TPHCM SJC141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Hà Nội PNJ141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
Đà Nẵng PNJ141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
Đà Nẵng SJC141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Miền Tây PNJ141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
Miền Tây SJC141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Tây Nguyên PNJ141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
Tây Nguyên SJC141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Đông Nam Bộ PNJ141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
Đông Nam Bộ SJC141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.800.000
▲ 2.300.000
143.300.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.660.000
▲ 2.300.000
143.160.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.670.000
▲ 1.780.000
141.870.000
▲ 1.780.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.060.000
▲ 1.650.000
131.260.000
▲ 1.650.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.580.000
▲ 1.350.000
107.480.000
▲ 1.350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.540.000
▲ 1.220.000
97.440.000
▲ 1.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.250.000
▲ 1.170.000
93.150.000
▲ 1.170.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.510.000
▲ 1.090.000
87.410.000
▲ 1.090.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.930.000
▲ 1.050.000
83.830.000
▲ 1.050.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.710.000
▲ 750.000
59.610.000
▲ 750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.840.000
▲ 680.000
53.740.000
▲ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.820.000
▲ 600.000
47.720.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.300.000
▲ 1.800.000
144.300.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.950.000
▲ 1.780.000
142.150.000
▲ 1.780.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000
▲ 500.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99128.940.000
±0
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 10/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
▲ 1.500.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.000.000
▲ 1.500.000
144.200.000
▲ 1.700.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9141.000.000
▲ 1.500.000
144.200.000
▲ 1.700.000
Phú quý 1 lượng 99.9140.900.000
▲ 1.500.000
144.100.000
▲ 1.700.000
Vàng trang sức 999137.900.000
▲ 1.500.000
142.900.000
▲ 1.500.000
Vàng trang sức 99136.620.000
▲ 1.485.000
141.570.000
▲ 1.485.000
Vàng trang sức 98135.240.000
▲ 1.470.000
140.140.000
▲ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC134.000.000
▲ 1.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 10/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.300.000
▲ 1.300.000
144.300.000
▲ 1.300.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.300.000
▲ 1.300.000
144.300.000
▲ 1.300.000
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500.000
▲ 500.000
141.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000.000
▲ 500.000
141.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99136.200.000
▲ 500.000
139.500.000
▲ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.000.000
▲ 1.000.000
143.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 99,9%142.000.000
▲ 1.000.000
143.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)130.000.000
▲ 500.000
132.000.000
▲ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)129.200.000
▲ 500.000
131.200.000
▲ 500.000
Vàng 95 (95,0%)125.400.000
▲ 500.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)95.000.000
▲ 500.000
98.000.000
▲ 500.000
Vàng V68 (68,0%)83.500.000
▲ 500.000
86.500.000
▲ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.500.000
▲ 500.000
83.500.000
▲ 500.000
Vàng 14K (58,0%)74.500.000
▲ 500.000
77.500.000
▲ 500.000
Vàng 10K (41,0%)48.000.000
▲ 500.000
51.000.000
▲ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 10/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.000.000
▲ 1.000.000
143.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 18K (750)97.850.000
±0
103.350.000
±0
Vàng trắng Au75097.850.000
±0
103.350.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 10/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)141.800.000
▲ 1.800.000
144.800.000
▲ 1.800.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.800.000
▲ 800.000
143.800.000
▲ 900.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.980.000
▲ 80.000
14.380.000
▲ 90.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.800.000
▲ 800.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)137.800.000
▲ 900.000
142.800.000
▲ 900.000
Vàng trang sức 24K (99.9)137.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Vàng nguyên liệu 999,9132.800.000
▲ 300.000
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9132.300.000
▲ 300.000
0
±0

Giá vàng thế giới hôm nay 10/10/2026 đang tăng lên mức 4.180 USD/ounce, tăng hơn 1,2%

Tính 4h00 ngày ngày 10/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.180,9 USD/ounce, tăng 48,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.020 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,16 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,8-144,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,64 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 10 10 2026 đang tăng lên mức 4.180 USD ounce, tăng hơn 1,2%
Giá vàng thế giới hôm nay 10/10/2026 đang tăng lên mức 4.180 USD/ounce, tăng hơn 1,2%

Giá vàng thế giới tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, vươn lên mức cao nhất trong vòng một tuần khi giá dầu hạ nhiệt, qua đó phần nào làm dịu lo ngại về lạm phát và giảm áp lực lên lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ. Nhà đầu tư đồng thời tiếp tục đánh giá khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất thêm trong những tháng cuối năm.

Đến 9h39 sáng theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương đương 13h39 GMT, giá vàng giao ngay tăng 1,3% lên 4.186,04 USD/ounce. Với mức giá này, kim loại quý đang hướng tới mức tăng khoảng 1% trong cả tuần.

Trước đó, vàng từng rơi xuống vùng thấp nhất trong hai tháng vào phiên thứ Tư do đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng cao, khiến sức hấp dẫn của tài sản không sinh lãi như vàng suy giảm.

Trên thị trường kỳ hạn, hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 12 cũng tăng 1,3%, lên 4.211,20 USD/ounce.

Ông Han Tan, chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại Bybit, cho rằng thị trường vàng đang có thêm dư địa hồi phục khi giá dầu và lợi suất trái phiếu dài hạn của Mỹ cùng rời khỏi các mức cao gần đây.

Giá dầu giảm trong phiên này khi lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung tại Trung Đông phần nào lắng xuống. Diễn biến xuất hiện sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết Washington sẽ không tiến hành một cuộc tấn công vào Iran trước cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ của Mỹ vào tháng tới.

Cùng thời điểm, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng giảm khỏi vùng cao nhất trong hơn hai thập kỷ thiết lập vào phiên thứ Tư. Đây là một trong những yếu tố hỗ trợ vàng lấy lại đà tăng.

Dù vậy, triển vọng chính sách tiền tệ của Fed vẫn là yếu tố lớn chi phối thị trường. Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem cho biết ngân hàng trung ương Mỹ có thể cần tiếp tục nâng lãi suất để đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2%.

Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện định giá khoảng 19% khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 10. Xác suất có ít nhất một đợt tăng 25 điểm cơ bản vào trước cuối tháng 12 lên tới 84%.

Môi trường lãi suất cao thường bất lợi đối với vàng bởi kim loại quý không mang lại lợi suất cố định như trái phiếu hay các tài sản sinh lời khác.

Bà Rhona O'Connell, Giám đốc phân tích thị trường tại StoneX, nhận định khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất có thể đã được phản ánh phần nào vào giá. Tuy nhiên, thị trường cũng đang đặt kỳ vọng vào hoạt động mua ròng vàng từ khu vực chính thức, bao gồm các ngân hàng trung ương.

Theo chuyên gia này, nếu không xuất hiện một sự kiện bất ngờ có sức tác động lớn tới thị trường tài chính toàn cầu, vàng sẽ gặp nhiều khó khăn để tạo ra một nhịp tăng mạnh và bền vững hơn.

Ở thị trường vật chất, nhu cầu vàng tại Ấn Độ trong tuần này khá trầm lắng sau khi giá phục hồi. Hoạt động giao dịch tại Trung Quốc, thị trường tiêu thụ vàng hàng đầu thế giới, cũng kém sôi động do tuần giao dịch bị rút ngắn bởi kỳ nghỉ lễ.

Không chỉ vàng, nhiều kim loại quý khác cũng tăng giá. Bạc giao ngay tăng 2,4% lên 60,80 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 3,6% lên 1.692,85 USD/ounce, còn palladium tăng 2,5% lên 1.151,08 USD/ounce. Tuy nhiên, cả bạch kim và palladium vẫn đang hướng tới một tuần giảm giá.

Văn Khoa