Cập nhật giá vàng SJC sáng 12/10/2026: Nhẫn trơn, 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Hai
Giá vàng hôm nay 12/10/2026: Chỉ còn 8 ngày đến 20/10, người mua vàng SJC dịp 8/3 vẫn lỗ tới 43,2 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng hôm nay 12/10/2026: Còn 8 ngày đến 20/10, người mua vàng dịp 8/3 đang lỗ hơn 43 triệu đồng/lượng
Chỉ còn 8 ngày nữa là đến ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, thị trường vàng lại thu hút sự quan tâm khi nhiều người bắt đầu tính chuyện mua vàng làm quà tặng. Nhưng nhìn lại dịp Quốc tế Phụ nữ 8/3 năm nay, những người từng mua vàng vào thời điểm đó đang đối mặt với một thực tế bất ngờ: giá vàng hiện thấp hơn hàng chục triệu đồng mỗi lượng.
Cập nhật giá vàng hôm nay 12/10/2026, vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp đang được bán ra ở mức 144,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn 40,2 triệu đồng so với dịp Quốc tế Phụ nữ 8/3. Tại SJC, vàng miếng hiện có giá mua vào 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng. So với mức giá bán 185 triệu đồng/lượng ngày 8/3, người mua vàng từ thời điểm đó hiện chịu khoản lỗ 43,2 triệu đồng mỗi lượng nếu quyết định bán lại.
PNJ Hà Nội cũng đang giao dịch vàng miếng ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng. Người từng bỏ ra 925 triệu đồng để mua 5 lượng vàng vào dịp 8/3, nếu bán toàn bộ theo giá thu mua hiện tại sẽ nhận về 709 triệu đồng, tương đương lỗ 216 triệu đồng.
Ở DOJI, vàng miếng được niêm yết với giá mua 141,8 triệu đồng/lượng và bán 144,8 triệu đồng/lượng. Mức giá này thấp hơn đáng kể so với thời điểm 8/3, khiến người mua từ tháng 3 đến nay vẫn lỗ 43,2 triệu đồng/lượng dù đã nắm giữ vàng hơn 7 tháng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện thu mua vàng miếng ở mức 141,8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 144,8 triệu đồng/lượng. Với người mua vào ngày 8/3 ở mức 185 triệu đồng/lượng, số tiền nhận lại hiện thấp hơn 43,2 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) đang có mức thu mua thấp hơn nhóm doanh nghiệp trên, chỉ 139,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán vẫn ở 144,8 triệu đồng/lượng. Người mua vàng dịp 8/3 nếu bán lại tại đây sẽ lỗ 45,2 triệu đồng/lượng. Với 5 lượng vàng, khoản lỗ tương ứng lên tới 226 triệu đồng.
Tại Phú Quý, vàng miếng được giao dịch ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán 185 triệu đồng/lượng hồi tháng 3, người mua hiện lỗ 44 triệu đồng/lượng, tương đương 220 triệu đồng nếu nắm giữ 5 lượng.
Riêng Mi Hồng có mức bán ra thấp hơn phần lớn thương hiệu, ở 143,5 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào đạt 142 triệu đồng/lượng. Dù giá thu mua thuộc nhóm cao trong các doanh nghiệp được khảo sát, người từng mua vàng ở mức 185 triệu đồng/lượng ngày 8/3 vẫn lỗ 43 triệu đồng/lượng nếu bán hôm nay.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,0 | 144,8 | - | - |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | - | - |
| PNJ | 140,0 | 144,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,8 | 144,8 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Phú Quý | 141,0 | 144,8 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 12/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm hiện tại trong ngày hôm nay. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.800.000 ±0 | 144.820.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.800.000 ±0 | 144.830.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.300.000 ±0 | 144.400.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.881.000 ±0 | 141.881.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.836.000 ±0 | 107.636.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.804.000 ±0 | 97.604.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.772.000 ±0 | 87.572.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.902.000 ±0 | 83.702.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.112.000 ±0 | 59.912.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 12/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm hiện tại trong ngày hôm nay. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.000.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.600.000 ±0 | 142.600.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.400.000 ±0 | 142.400.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000 ±0 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.900.000 ±0 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 12/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm hiện tại trong ngày hôm nay. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.660.000 ±0 | 143.160.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.670.000 ±0 | 141.870.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.060.000 ±0 | 131.260.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.580.000 ±0 | 107.480.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.540.000 ±0 | 97.440.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.250.000 ±0 | 93.150.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.510.000 ±0 | 87.410.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.930.000 ±0 | 83.830.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.710.000 ±0 | 59.610.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.840.000 ±0 | 53.740.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.820.000 ±0 | 47.720.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.950.000 ±0 | 142.150.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ±0 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.180.000 ±0 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 12/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm hiện tại trong ngày hôm nay. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ±0 | 144.200.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.000.000 ±0 | 144.200.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ±0 | 144.100.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ±0 | 141.570.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ±0 | 140.140.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.000.000 ±0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 12/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm hiện tại trong ngày hôm nay. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 12/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm hiện tại trong ngày hôm nay. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.500.000 ±0 | 131.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.700.000 ±0 | 130.700.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.900.000 ±0 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 12/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm hiện tại trong ngày hôm nay. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 98.240.000 ±0 | 103.740.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 98.240.000 ±0 | 103.740.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 12/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm hiện tại trong ngày hôm nay. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.980.000 ±0 | 14.380.000 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.800.000 ±0 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.700.000 ±0 | 142.700.000 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.800.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.300.000 ±0 | — |
Giá vàng nhẫn sáng 12/10/2026 tiếp tục duy trì ở mức cao, với nhiều thương hiệu niêm yết giá bán trên 143 triệu đồng/lượng. Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 139 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm có giá bán cao hơn, DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại 139,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 140,7 - 143,7 triệu đồng/lượng, còn PNJ có giá mua vào 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, vàng nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. Như vậy, SJC và DOJI đang cùng có mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát, nhưng giá thu mua tại SJC cao hơn DOJI 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 12/10/2026 mở đầu tuần mới sát mức 4.200 USD/ounce, tăng hơn 61,1%
Giá vàng thế giới sáng 12/10/2026 duy trì quanh ngưỡng 4.200 USD/ounce sau phiên phục hồi mạnh cuối tuần. Với mức giá tham chiếu 4.193,6 USD/ounce, vàng quốc tế đã tăng 48,3 USD/ounce so với phiên trước, nhưng vẫn thấp hơn giá bán vàng miếng SJC trong nước khoảng 13,24 triệu đồng/lượng. Đà tăng gần 1,5% giúp kim loại quý lấy lại phần nào những gì đã mất sau khi rơi xuống vùng thấp nhất hai tháng.

Giá vàng thế giới bước vào tuần giao dịch mới với những kỳ vọng trái chiều. Kết quả khảo sát mới nhất của Kitco News cho thấy các chuyên gia Phố Wall vẫn thiên về khả năng kim loại quý tiếp tục đi lên, nhưng chưa hình thành sự đồng thuận đủ mạnh để khẳng định xu hướng tăng bền vững.
Trong nhóm lạc quan, ông Alex Kuptsikevich, chuyên gia phân tích cấp cao tại FxPro, đánh giá vàng vẫn còn khả năng mở rộng đà phục hồi trong những tuần tới. Vùng 4.300 - 4.350 USD/ounce được ông xác định là khu vực kỹ thuật đáng theo dõi, dù sự phục hồi của đồng USD và những bất ổn về nợ công châu Âu có thể cản trở quá trình tăng giá.
Trái với nhận định này, ông Marc Chandler, Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, cho rằng thị trường có nguy cơ chịu thêm áp lực. Theo ông, vàng cần lấy lại sự ổn định trên ngưỡng 4.230 USD/ounce trước khi có thể củng cố triển vọng phục hồi. Khả năng lạm phát Mỹ nóng trở lại cũng là yếu tố khiến nhà đầu tư phải thận trọng.
Giữ quan điểm trung lập, ông Colin Cieszynski, Chiến lược gia trưởng tại SIA Wealth Management, nhận định vàng có thể tiếp tục dao động trong vùng giá hiện tại. Những thay đổi của lợi suất trái phiếu Mỹ, đồng USD và tình hình địa chính trị đều có thể khiến thị trường bất ngờ đảo chiều.
Đáng chú ý, dữ liệu lạm phát tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ dự kiến công bố trong tuần mới có thể trở thành yếu tố quyết định hướng đi tiếp theo của vàng. Thị trường vì vậy vẫn đứng giữa kỳ vọng phục hồi và nguy cơ xuất hiện thêm những đợt điều chỉnh.
Văn Khoa