Giá vàng SJC hôm nay trưa 12/10/2026: Giá vàng miếng, nhẫn DOJI BTMC PNJ Phú Quý
Giá vàng hôm nay trưa 12/10/2026 ghi nhận SJC đi ngang ở mức 144,8 triệu đồng/lượng, Bảo Tín Minh Châu giảm 1,2 triệu đồng, Phú Quý tăng giá.
Giá vàng hôm nay trưa 12/10/2026: SJC đi ngang, Bảo Tín Minh Châu giảm hơn 1 triệu đồng, Phú Quý đi lên
Giá vàng hôm nay trưa 12/10/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu. Bảo Tín Minh Châu giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, trái ngược với đà tăng tại Mi Hồng và Phú Quý. Phần lớn doanh nghiệp còn lại giữ nguyên bảng giá, với mức bán ra phổ biến là 144,8 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng trưa nay tiếp tục duy trì ở mức 141,8 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch đều không thay đổi so với phiên trước, giữ khoảng cách mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng chưa thực hiện điều chỉnh mới trong phiên giao dịch trưa 12/10. Giá vàng miếng tại doanh nghiệp này hiện được niêm yết ở mức 144,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra, còn chiều mua vào đứng ở 141,8 triệu đồng/lượng, không biến động ở cả hai chiều so với hôm qua.
Không xuất hiện nhịp tăng hay giảm mới, DOJI tiếp tục duy trì giá thu mua vàng miếng ở mức 141,8 triệu đồng/lượng. Khách hàng mua vàng tại doanh nghiệp này phải trả 144,8 triệu đồng/lượng, tương đương mức niêm yết của phiên giao dịch trước.
Với Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), bảng giá vàng miếng trưa nay vẫn ổn định sau phiên giao dịch trước đó. Doanh nghiệp đang mua vào ở mức 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng, không ghi nhận thay đổi ở cả chiều mua lẫn chiều bán.
Trái với diễn biến ổn định của nhiều thương hiệu, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều thu mua, đưa giá mua vào xuống còn 139,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra hiện niêm yết ở mức 144,8 triệu đồng/lượng. Sau đợt điều chỉnh, chênh lệch giữa hai chiều giao dịch tại doanh nghiệp này nới rộng lên 5 triệu đồng/lượng.
Ở chiều ngược lại, Phú Quý nâng giá mua vàng miếng thêm 300.000 đồng/lượng, lên mức 141,3 triệu đồng/lượng trong phiên trưa 12/10. Chiều bán ra được niêm yết ở mức 144,8 triệu đồng/lượng, cao hơn giá thu mua 3,5 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng là thương hiệu ghi nhận đi ngang, hiện giá vàng miếng đang ở mức 142,0 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại SJC duy trì giá nhẫn 9999 ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 139 triệu đồng/lượng, chưa có thông tin giá bán ra. Với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang giao dịch ở mức 139,8 – 143,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn tròn 9999 ở mức 140,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Tại PNJ, giá vàng nhẫn trưa nay đạt 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | - | - |
| PNJ | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,8 | 144,8 | -1200 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Phú Quý | 141,0 | 144,8 | - | - |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.300.000— | 144.300.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.800.000— | 144.800.000— |
| Vàng SJC 5 chỉ | 141.800.000— | 144.820.000— |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.800.000— | 144.830.000— |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.300.000— | 144.400.000— |
| Nữ trang 99,99% | 138.800.000— | 143.300.000— |
| Nữ trang 99% | 134.881.000— | 141.881.000— |
| Nữ trang 75% | 97.836.000— | 107.636.000— |
| Nữ trang 68% | 87.804.000— | 97.604.000— |
| Nữ trang 61% | 77.772.000— | 87.572.000— |
| Nữ trang 58,3% | 73.902.000— | 83.702.000— |
| Nữ trang 41,7% | 50.112.000— | 59.912.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.800.000— | 144.800.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.800.000— | 144.800.000— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 141.800.000— | 144.800.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 139.800.000▼ 1.200.000 | 144.800.000— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.800.000▲ 200.000 | 142.800.000▲ 200.000 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.600.000▲ 200.000 | 142.600.000▲ 200.000 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000▲ 200.000 | 143.800.000▲ 200.000 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000▲ 200.000 | 143.800.000▲ 200.000 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000▲ 200.000 | 143.800.000▲ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000— | 0— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.900.000— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 141.800.000— | 144.800.000— |
| TPHCM PNJ | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| TPHCM SJC | 141.800.000— | 144.800.000— |
| PNJ — PNJ | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| PNJ — PNJ | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| SJC — PNJ | 141.800.000— | 144.800.000— |
| PNJ — PNJ | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| SJC — PNJ | 141.800.000— | 144.800.000— |
| Tây Nguyên PNJ | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.800.000— | 144.800.000— |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.800.000— | 144.800.000— |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.500.000▼ 300.000 | 143.000.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.360.000▼ 300.000 | 142.860.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.370.000▼ 300.000 | 141.570.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.790.000▼ 270.000 | 130.990.000▼ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.350.000▼ 230.000 | 107.250.000▼ 230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.340.000▼ 200.000 | 97.240.000▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.050.000▼ 200.000 | 92.950.000▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.330.000▼ 180.000 | 87.230.000▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.760.000▼ 170.000 | 83.660.000▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.590.000▼ 120.000 | 59.490.000▼ 120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.730.000▼ 110.000 | 53.630.000▼ 110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.720.000▼ 100.000 | 47.620.000▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.000.000▼ 300.000 | 144.000.000▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.660.000▼ 290.000 | 141.860.000▼ 290.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.700.000▲ 450.000 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.630.000▲ 450.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.300.000▲ 300.000 | 144.800.000— |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.300.000▲ 300.000 | 144.300.000▲ 100.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.300.000▲ 300.000 | 144.300.000▲ 100.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.200.000▲ 300.000 | 144.200.000▲ 100.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000— | 142.900.000— |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000— | 141.570.000— |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000— | 140.140.000— |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.500.000▲ 500.000 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 140.500.000▲ 200.000 | 144.500.000▲ 200.000 |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.500.000▲ 200.000 | 144.500.000▲ 200.000 |
| Nữ trang 99.99 | 138.700.000▲ 200.000 | 141.700.000▲ 200.000 |
| Nữ trang 99.9 | 138.200.000▲ 200.000 | 141.200.000▲ 200.000 |
| Nữ trang 99 | 136.400.000▲ 200.000 | 139.700.000▲ 200.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 141.800.000▼ 200.000 | 143.300.000▼ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 141.800.000▼ 200.000 | 143.300.000▼ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.300.000▼ 200.000 | 131.300.000▼ 200.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.500.000▼ 200.000 | 130.500.000▼ 200.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.700.000▼ 200.000 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000▼ 500.000 | 97.000.000▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000▼ 500.000 | 85.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000▼ 500.000 | 82.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000▼ 500.000 | 76.500.000▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000.000▼ 500.000 | 50.000.000▼ 500.000 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.000.000— | 143.500.000— |
| Vàng 18K (750) | 98.240.000— | 103.740.000— |
| Vàng trắng Au750 | 98.240.000— | 103.740.000— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.800.000— | 144.800.000— |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.800.000— | 143.800.000— |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.980.000— | 14.380.000— |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.800.000— | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.800.000— | 142.800.000— |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.700.000— | 142.700.000— |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.800.000— | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.300.000— | 0— |
Giá vàng thế giới trưa nay 12/10/2026 vẫn đang ở quanh mức 4.190 USD/ounce
Tính đến 12h00 ngày 12/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.192,4 USD/ounce, giảm 0,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.070 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,95 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,8-144,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,03 triệu.

Ông Tim Waterer, chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại KCM Trade, cho rằng đà giảm của giá dầu cùng sự ổn định tương đối của đồng USD đang tạo điều kiện thuận lợi để vàng phục hồi ngay từ đầu tuần. Giá năng lượng hạ nhiệt cũng góp phần xoa dịu lo ngại về lạm phát và áp lực lãi suất, qua đó hỗ trợ kim loại quý.
Diễn biến trên thị trường dầu mỏ xuất hiện sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump bất ngờ thông báo về một thỏa thuận ngừng tấn công vào cơ sở năng lượng giữa Nga và Ukraine hôm Chủ nhật (11/10), đồng thời tuyên bố thỏa thuận có hiệu lực ngay lập tức. Tuy nhiên, Tổng thống Ukraine Volodymyr Zelenskiy cho biết vẫn đang chờ thông tin chi tiết. Kỳ vọng nguồn cung dầu Nga gia tăng đã khiến giá dầu thế giới giảm xuống.
Bên cạnh đó, đồng USD giao dịch tương đối trầm lắng, giúp vàng trở nên dễ tiếp cận hơn đối với những nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Mặc dù thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, vàng vẫn chịu sức ép khi lãi suất tăng do không mang lại lợi suất cố định.
Tâm điểm chú ý của thị trường trong những ngày tới là báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ, dự kiến công bố vào thứ Tư (14/10). Tiếp đó, dữ liệu chỉ số giá sản xuất (PPI) và doanh số bán lẻ sẽ được công bố vào thứ Năm (15/10), cung cấp thêm căn cứ để nhà đầu tư đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Fed.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường đang định giá khoảng 17% khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 10, còn xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới 86%.
Trong khi đó, niềm tin tiêu dùng Mỹ tiếp tục suy giảm vào đầu tháng 10. Chi phí sinh hoạt gia tăng dưới tác động của xung đột tại Trung Đông khiến các hộ gia đình ngày càng thận trọng hơn khi đánh giá triển vọng kinh tế.
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng đồng loạt tăng giá trong phiên đầu tuần. Giá bạc giao ngay tăng 0,4%, lên 61,02 USD/ounce; bạch kim tăng 0,8%, đạt 1.701,40 USD/ounce; còn palladium tăng tương ứng 0,8%, lên mức 1.156,81 USD/ounce.
Văn Khoa