Cập nhật giá vàng sáng 13/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý
Sau gần 3 tháng kể từ phiên lao dốc ngày 23/7, người mua vàng tại Mi Hồng đang lãi cao nhất với 3 triệu đồng/lượng, còn khách Bảo Tín Minh Châu vẫn lỗ 400.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 13/10/2026: Người mua vàng ngày 23/7 đang lãi cao nhất 3 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 13/10/2026 sau gần 3 tháng kể từ cú lao dốc ngày 23/7, những người mua vàng đúng thời điểm giá giảm sâu đang có lãi cao nhất năm. Người mau tại Mi Hồng đang có lãi cao nhất, còn khách hàng của Bảo Tín Minh Châu vẫn chưa hòa vốn.
Tại SJC, giá vàng hôm nay 13/10/2026 được niêm yết ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày 23/7, doanh nghiệp bán vàng ở mức 140 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua một lượng vàng tại thời điểm đó, nếu bán lại sáng nay, có thể lãi 1,3 triệu đồng.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng SJC ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người mua tại đây hiện có thể lãi 1,3 triệu đồng/lượng. Với 5 lượng vàng, khoản lãi tạm tính lên tới 6,5 triệu đồng.
Tại DOJI, giá vàng miếng hiện ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng với giá 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7 hiện có thể bán lại với mức chênh lệch dương 1,3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết vàng miếng ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 140 triệu đồng/lượng trong phiên giảm sâu ngày 23/7, người mua khi đó hiện có thể lãi 1,3 triệu đồng/lượng sau gần 3 tháng nắm giữ.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng SJC hiện được mua vào ở mức 139,6 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Với giá mua ban đầu 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người nắm giữ vàng tại đây nếu bán lại sáng nay vẫn lỗ khoảng 400.000 đồng/lượng. Đây là thương hiệu duy nhất trong nhóm khảo sát mà người mua tại thời điểm này vẫn chưa hòa vốn.
Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng ngày 23/7 với giá 140 triệu đồng/lượng hiện có thể lãi 800.000 đồng/lượng nếu bán lại cho doanh nghiệp.
Riêng Mi Hồng là thương hiệu mang lại mức lãi cao nhất trong nhóm được khảo sát. Ngày 23/7, doanh nghiệp bán vàng miếng SJC ở mức 138,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng 140 triệu đồng của nhiều thương hiệu khác. Hiện giá thu mua đạt 141,5 triệu đồng/lượng, giúp người mua tại thời điểm đó lãi tới 3 triệu đồng/lượng. Với 5 lượng vàng, khoản lãi tạm tính lên tới 15 triệu đồng.
Như vậy, sau gần 3 tháng kể từ phiên giảm sâu ngày 23/7, người mua vàng tại Mi Hồng đang có mức lãi cao nhất, đạt 3 triệu đồng/lượng, cao hơn 1,7 triệu đồng so với nhóm SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải. Trong khi đó, khách hàng của Bảo Tín Minh Châu vẫn lỗ 400.000 đồng/lượng dù giá vàng đã phục hồi.
Hôm nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết 137,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải mua vào nhẫn 9999 ở mức 138,6 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139,7 – 143,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý, PNJ và SJC cùng niêm yết nhẫn 9999 ở mức 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 141,3 | 142,8 | -700 | -700 |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,4 | 144,3 | -1600 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 141,3 | 144,3 | -200 | -500 |
| 1. Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) - Cập nhật: 13/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.320.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.330.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.900.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.300.000 ▼ 500.000 | 142.800.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.386.000 ▼ 495.000 | 141.386.000 ▼ 495.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.461.000 ▼ 375.000 | 107.261.000 ▼ 375.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.464.000 ▼ 340.000 | 97.264.000 ▼ 340.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.467.000 ▼ 305.000 | 87.267.000 ▼ 305.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.611.000 ▼ 291.000 | 83.411.000 ▼ 291.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.904.000 ▼ 208.000 | 59.704.000 ▼ 208.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 13/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.400.000 ▼ 1.600.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.400.000 ▼ 200.000 | 142.400.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.200.000 ▼ 200.000 | 142.200.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.400.000 ▼ 200.000 | 143.400.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.400.000 ▼ 200.000 | 143.400.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.400.000 ▼ 200.000 | 143.400.000 ▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000 ▼ 100.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.800.000 ▼ 100.000 | 0 ±0 |
| 3. Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) - Cập nhật: 13/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| TPHCM PNJ | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.900.000 ▼ 900.000 | 142.400.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.760.000 ▼ 900.000 | 142.260.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.780.000 ▼ 890.000 | 140.980.000 ▼ 890.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.240.000 ▼ 820.000 | 130.440.000 ▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.900.000 ▼ 680.000 | 106.800.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.930.000 ▼ 610.000 | 96.830.000 ▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.660.000 ▼ 590.000 | 92.560.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.960.000 ▼ 550.000 | 86.860.000 ▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.400.000 ▼ 530.000 | 83.300.000 ▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.340.000 ▼ 370.000 | 59.240.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.500.000 ▼ 340.000 | 53.400.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.520.000 ▼ 300.000 | 47.420.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.060.000 ▼ 890.000 | 141.260.000 ▼ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.500.000 ▲ 250.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ▲ 250.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 13/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.800.000 ▼ 200.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.800.000 ▼ 200.000 | 143.800.000 ▼ 400.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.800.000 ▼ 200.000 | 143.800.000 ▼ 400.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.700.000 ▼ 200.000 | 143.700.000 ▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ▼ 500.000 | 141.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ▼ 495.000 | 140.580.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ▼ 490.000 | 139.160.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.500.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 13/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.500.000 ▼ 800.000 | 143.500.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000 ▼ 800.000 | 143.500.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 13/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 ▼ 700.000 | 142.800.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 99,9% | 141.300.000 ▼ 700.000 | 142.800.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.000.000 ▼ 500.000 | 131.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.200.000 ▼ 500.000 | 130.200.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.400.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▼ 500.000 | 97.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▼ 500.000 | 85.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▼ 500.000 | 82.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▼ 500.000 | 76.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000.000 ▼ 500.000 | 50.000.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 13/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 ▼ 500.000 | 143.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 98.240.000 ±0 | 103.740.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 98.240.000 ±0 | 103.740.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 13/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.300.000 ▼ 500.000 | 144.300.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.400.000 ▼ 400.000 | 143.400.000 ▼ 400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.940.000 ▼ 40.000 | 14.340.000 ▼ 40.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.400.000 ▼ 400.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.400.000 ▼ 400.000 | 142.400.000 ▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.300.000 ▼ 400.000 | 142.300.000 ▼ 400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.800.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.300.000 ±0 | 0 ±0 |
Giá vàng thế giới hôm nay 13/10/2026 về quanh mức 4.170 USD/ounce, giảm hơn 0,5%
Tính đến 4h00 ngày 13/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.169,4 USD/ounce, giảm 23,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.070 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,05 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,25 triệu.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên thứ Hai, sau khi có lúc chạm mức cao nhất trong một tuần. Đồng USD mạnh lên và giá dầu tăng đã gây áp lực lên kim loại quý. Nhà đầu tư cũng đang chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ để dự đoán hướng đi lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).
Lúc 9h44 sáng theo giờ miền Đông nước Mỹ (20h44 giờ Việt Nam), vàng giao ngay giảm 0,5% xuống 4.172,36 USD/ounce. Trước đó trong phiên, giá đã lên mức cao nhất kể từ ngày 2/10. Vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng giảm 0,5%, còn 4.196,20 USD/ounce. Thị trường trái phiếu và các cơ quan chính phủ Mỹ nghỉ lễ Columbus trong ngày thứ Hai.
Theo ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích của American Gold Exchange, vàng chịu áp lực bán vì đồng USD đang ở gần mức cao nhất trong một năm rưỡi. Xung đột leo thang ở Trung Đông khiến nhà đầu tư càng thận trọng.
Trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh và loạt dữ liệu quan trọng. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) công bố thứ Tư; chỉ số giá sản xuất (PPI) và doanh số bán lẻ công bố thứ Năm. Công cụ FedWatch của CME cho thấy Fed nhiều khả năng giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp cuối tháng này, nhưng xác suất tăng lãi suất trước tháng 12 lên tới 87%.
Với các kim loại khác, bạc giảm 0,5% xuống 60,51 USD/ounce, bạch kim giảm 0,2% xuống 1.684,63 USD/ounce, còn palladium đi ngang ở 1.148,15 USD/ounce.
Văn Khoa