baolamdong.vn

Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 14/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Tư

Văn Khoa

Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Người mua vàng ngày Vía Thần Tài lỗ tới 45,7 triệu đồng/lượng, gần bằng giá một chiếc iPhone 18 Pro Max.

Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Người mua vàng ngày Vía Thần Tài, giờ lỗ gần bằng giá iPhone 18 Pro Max

Giá vàng hôm nay 14/10/2026 ghi nhận người mua vàng miếng SJC vào ngày Vía Thần Tài 26/2/2026 hiện đang lỗ từ 42,3 đến 45,7 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Đáng chú ý, khách hàng của Bảo Tín Minh Châu chịu khoản lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát, gần bằng giá một chiếc iPhone 18 Pro Max 512GB đang được Apple niêm yết ở mức 48,499 triệu đồng.

Tại SJC, giá vàng hôm nay 14/10/2026 được niêm yết ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày Vía Thần Tài 26/2, doanh nghiệp bán vàng với giá 184 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua một lượng vàng vào thời điểm đó, nếu bán lại hôm nay, đang lỗ 42,7 triệu đồng.

PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng SJC ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 184 triệu đồng/lượng ngày Vía Thần Tài, người mua tại đây hiện lỗ 42,7 triệu đồng cho mỗi lượng vàng. Nếu chỉ mua một chỉ vàng lấy may đầu năm, khoản lỗ tương đương 4,27 triệu đồng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Trong ngày Vía Thần Tài, doanh nghiệp bán vàng với giá 184 triệu đồng/lượng. Người mua tại thời điểm đó hiện lỗ 42,7 triệu đồng/lượng nếu bán lại theo giá thu mua hôm nay.

DOJI công bố giá vàng miếng ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày 26/2, doanh nghiệp từng niêm yết giá bán lên tới 185,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát. Người mua vàng tại mức giá này hiện lỗ 44,2 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng SJC hiện được thu mua ở mức 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Trong ngày Vía Thần Tài, doanh nghiệp bán vàng với giá 185 triệu đồng/lượng. Người mua khi đó đang lỗ tới 45,7 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát.

Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán 184 triệu đồng/lượng ngày Vía Thần Tài, người mua tại đây hiện lỗ 43,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức lỗ cao hơn 800.000 đồng so với nhóm SJC, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải.

Riêng Mi Hồng là thương hiệu có mức lỗ thấp nhất trong nhóm khảo sát. Giá vàng miếng hiện được doanh nghiệp thu mua ở mức 141,7 triệu đồng/lượng và bán ra 143,2 triệu đồng/lượng. Ngày Vía Thần Tài, Mi Hồng bán vàng với giá 184 triệu đồng/lượng. Người mua tại thời điểm đó hiện lỗ 42,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 3,4 triệu đồng so với Bảo Tín Minh Châu.

Như vậy, người mua vàng miếng tại cả 7 thương hiệu được khảo sát trong ngày Vía Thần Tài 2026 đều chưa thể hòa vốn. Khoản lỗ dao động từ 42,3 đến 45,7 triệu đồng/lượng, trong đó Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức lỗ lớn nhất, tiếp đến là DOJI với 44,2 triệu đồng/lượng. Mi Hồng có mức lỗ thấp nhất nhưng người mua vẫn mất hơn 42 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.

Sáng 14/10, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 137,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 138,5 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá 139,5 – 143,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 140,5 – 143,5 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 140,8 – 143,5 triệu đồng/lượng, còn SJC công bố mức 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 14/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,3144,3--
Tập đoàn DOJI141,3144,3--
Mi Hồng141,7143,2+400+400
PNJ141,3144,3--
Bảo Tín Minh Châu139,3144,3-100-
Bảo Tín Mạnh Hải141,3144,3--
Phú Quý140,5144,3-300-
1. Mi Hồng - Cập nhật: 14/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.700.000
▲ +400.000
143.200.000
▲ +400.000
Vàng 99,9%141.700.000
▲ +400.000
143.200.000
▲ +400.000
Vàng 9T85 (98,5%)129.500.000
▲ +500.000
131.500.000
▲ +500.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.700.000
▲ +500.000
130.700.000
▲ +500.000
Vàng 95 (95,0%)124.900.000
▲ +500.000
—
Vàng V75 (75,0%)94.000.000
±0
97.000.000
±0
Vàng V68 (68,0%)82.500.000
±0
85.500.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)79.500.000
±0
82.500.000
±0
Vàng 14K (58,0%)73.500.000
±0
76.500.000
±0
Vàng 10K (41,0%)47.000.000
±0
50.000.000
±0
2. Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) - Cập nhật: 14/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.800.000
±0
143.800.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.300.000
±0
144.320.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.300.000
±0
144.330.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.800.000
±0
143.900.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%138.300.000
±0
142.800.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%134.386.000
±0
141.386.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.461.000
±0
107.261.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.464.000
±0
97.264.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.467.000
±0
87.267.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.611.000
±0
83.411.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.904.000
±0
59.704.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.300.000
±0
144.300.000
±0
3. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 14/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.300.000
▼ 100.000
144.300.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.300.000
▼ 100.000
142.300.000
▼ 100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.100.000
▼ 100.000
142.100.000
▼ 100.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.300.000
▼ 100.000
143.300.000
▼ 100.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.300.000
▼ 100.000
143.300.000
▼ 100.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.300.000
▼ 100.000
143.300.000
▼ 100.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.000.000
±0
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)133.000.000
▲ +200.000
—
4. PNJ - Cập nhật: Cập nhật: 14/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.300.000
±0
144.300.000
±0
TPHCM PNJ140.800.000
±0
143.800.000
±0
TPHCM SJC141.300.000
±0
144.300.000
±0
Hà Nội PNJ140.800.000
±0
143.800.000
±0
Đà Nẵng PNJ140.800.000
±0
143.800.000
±0
Đà Nẵng SJC141.300.000
±0
144.300.000
±0
Miền Tây PNJ140.800.000
±0
143.800.000
±0
Miền Tây SJC141.300.000
±0
144.300.000
±0
Tây Nguyên PNJ140.800.000
±0
143.800.000
±0
Tây Nguyên SJC141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đông Nam Bộ PNJ140.800.000
±0
143.800.000
±0
Đông Nam Bộ SJC141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.800.000
±0
143.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.000.000
▲ +100.000
142.500.000
▲ +100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.860.000
▲ +100.000
142.360.000
▲ +100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.880.000
▲ +100.000
141.080.000
▲ +100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.330.000
▲ +90.000
130.530.000
▲ +90.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.980.000
▲ +80.000
106.880.000
▲ +80.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.000.000
▲ +70.000
96.900.000
▲ +70.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.730.000
▲ +70.000
92.630.000
▲ +70.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.030.000
▲ +70.000
86.930.000
▲ +70.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.460.000
▲ +60.000
83.360.000
▲ +60.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.380.000
▲ +40.000
59.280.000
▲ +40.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.540.000
▲ +40.000
53.440.000
▲ +40.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.550.000
▲ +30.000
47.450.000
▲ +30.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.800.000
±0
143.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.800.000
±0
143.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.160.000
▲ +100.000
141.360.000
▲ +100.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000
▼ 500.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99128.940.000
▼ 490.000
—
5. Phú Quý - Cập nhật: 14/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.500.000
▼ 300.000
144.300.000
±0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9140.500.000
▼ 300.000
143.500.000
▼ 300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9140.500.000
▼ 300.000
143.500.000
▼ 300.000
Phú quý 1 lượng 99.9140.400.000
▼ 300.000
143.400.000
▼ 300.000
Vàng trang sức 999137.400.000
±0
141.900.000
±0
Vàng trang sức 99136.125.000
±0
140.580.000
±0
Vàng trang sức 98134.750.000
±0
139.160.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC133.500.000
±0
—
6. DOJI - Cập nhật: 14/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.500.000
±0
143.500.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.500.000
±0
143.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500.000
±0
141.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000.000
±0
141.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99136.200.000
±0
139.500.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 14/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.500.000
±0
143.000.000
±0
Vàng 18K (750)98.240.000
±0
103.740.000
±0
Vàng trắng Au75098.240.000
±0
103.740.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 14/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)141.300.000
±0
144.300.000
±0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.500.000
▲ +100.000
143.500.000
▲ +100.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.950.000
▲ +10.000
14.350.000
▲ +10.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.500.000
▲ +100.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)137.500.000
▲ +100.000
142.500.000
▲ +100.000
Vàng trang sức 24K (99.9)137.400.000
▲ +100.000
142.400.000
▲ +100.000
Vàng nguyên liệu 999,9133.000.000
▲ +200.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9132.500.000
▲ +200.000
—

Giá vàng thế giới hôm nay 14/10/2026 lại về lại vạch xuất phát

Tính đến 4h00 ngày 14/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.173,6 USD/ounce, tăng 2,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.070 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,18 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,12 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 14 10 2026 lại về lại vạch xuất phát
Giá vàng thế giới hôm nay 14/10/2026 lại về lại vạch xuất phát

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên giao dịch ngày 13/10 khi đồng USD suy yếu và giá dầu đi xuống. Tuy nhiên, đà tăng vẫn khá hạn chế do nhà đầu tư chờ đợi những thông tin kinh tế quan trọng từ Mỹ để đánh giá triển vọng lãi suất.

Theo cập nhật lúc 9h19 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 0,2%, lên 4.178,97 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 0,3%, đạt 4.202,70 USD/ounce.

Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại StoneX, cho rằng việc đồng USD và giá dầu cùng giảm đang tạo điều kiện để vàng phục hồi. Dù vậy, hoạt động giao dịch có thể trầm lắng trước khi Mỹ công bố loạt dữ liệu kinh tế vào giữa tuần.

Thị trường hiện tập trung vào báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) công bố ngày 14/10, tiếp đến là chỉ số giá sản xuất (PPI) và phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh vào ngày 15/10.

Theo công cụ FedWatch của CME, nhà giao dịch đang đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức 19%, nhưng khả năng tăng vào tháng 12 lên tới 88%.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 0,6% xuống 59,94 USD/ounce, bạch kim giảm 0,3% còn 1.681,23 USD/ounce và palladium mất 1,2%, xuống 1.130,30 USD/ounce.

Văn Khoa