Lãi suất chứng chỉ tiền gửi ngày 30/10/2026: MB và Techcombank giảm từ 0,1 đến 0,4%/năm
Biểu lãi suất chứng chỉ tiền gửi ngày 30/10/2026 ghi nhận MB và Techcombank hạ một số kỳ hạn, trong khi VPBank duy trì mức chi trả cao nhất thị trường đạt 9%/năm.
Thị trường tiền gửi ghi nhận diễn biến mới trong sáng ngày 30/10/2026 khi một số ngân hàng thương mại cổ phần đồng loạt hạ lãi suất chứng chỉ tiền gửi. Động thái điều chỉnh này diễn ra chủ yếu ở các kỳ hạn ngắn và trung hạn, thu hẹp khoảng cách so với lãi suất tiết kiệm truyền thống.
MB và Techcombank điều chỉnh giảm lãi suất chứng chỉ tiền gửi
Theo biểu lãi suất niêm yết sáng 30/10/2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) áp dụng mức lãi suất cao nhất là 7,1%/năm dành cho chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng. Đáng lưu ý, lãi suất tại các kỳ hạn 3, 4 và 5 tháng đã đồng loạt giảm 0,1 điểm phần trăm, xuống mức 7,0%/năm.
Ở các kỳ hạn ngắn hơn, MB giữ nguyên mức niêm yết: kỳ hạn ngày hưởng lãi suất 1,8%/năm, kỳ hạn tuần đạt 4,0%/năm, kỳ hạn 1 tháng là 6,5%/năm và kỳ hạn 2 tháng niêm yết ở mức 6,7%/năm.

Cùng xu hướng trên, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) hạ lãi suất chứng chỉ tiền gửi Bảo Lộc kỳ hạn 6 tháng từ 8,0%/năm xuống còn 7,6%/năm, tương ứng mức giảm 0,4 điểm phần trăm. Đối với các kỳ hạn khác, Techcombank áp dụng mức lãi suất dưới 15 ngày là 0,5%/năm; từ 15 ngày đến dưới 1 tháng là 4,8%/năm; từ 1 tháng đến dưới 2 tháng là 6,7%/năm; từ 2 tháng đến dưới 3 tháng là 6,9%/năm và từ 3 tháng đến dưới 6 tháng là 7,2%/năm. Quy định hiện hành của ngân hàng này yêu cầu số tiền mua tối thiểu từ 10 triệu đồng.
VPBank và khối ngân hàng thương mại nhà nước duy trì biểu lãi suất cao
Trái ngược với đà giảm tại MB và Techcombank, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục giữ mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi cao nhất thị trường lên tới 9,0%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 184 đến 389 ngày với số tiền tối thiểu từ 100 triệu đồng trở lên.
Đối với kỳ hạn ngắn hơn tại VPBank, biểu lãi suất phân hóa theo thời gian gửi: kỳ hạn 1-13 ngày là 1,5%/năm, kỳ hạn 14-20 ngày là 2,0%/năm, kỳ hạn 21-29 ngày là 2,5%/năm, kỳ hạn 30-59 ngày là 7,5%/năm, kỳ hạn 60-89 ngày là 7,7%/năm, kỳ hạn 90-119 ngày là 8,3%/năm và kỳ hạn 120-183 ngày là 8,5%/năm. Riêng các chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 1 triệu đồng và 10 triệu đồng, mức lãi suất cao nhất tại VPBank được giới hạn ở 7,5%/năm cho kỳ hạn 184-389 ngày.
Tại nhóm ngân hàng có vốn nhà nước, Vietcombank niêm yết mức 7,5%/năm cho chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và chỉ phát hành duy nhất kỳ hạn này. Mức lãi suất này vượt trội hơn so với biểu lãi suất tiền gửi thông thường của nhóm. Trong khi đó, BIDV và VietinBank áp dụng mức lãi suất 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, kỳ hạn 6-9 tháng là 7,2%/năm và kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm truyền thống ngày 30/10/2026
Bên cạnh thị trường chứng chỉ tiền gửi, mặt bằng lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm thông thường tại quầy và online của các tổ chức tín dụng ngày 30/10/2026 vẫn duy trì trạng thái ổn định.
| Ngân hàng | 3 tháng (%/năm) | 6 tháng (%/năm) | 9 tháng (%/năm) | 12 tháng (%/năm) | 18 tháng (%/năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| MB | 4,7 | 5,3 | 5,3 | 5,85 | 5,85 |
| Techcombank | 4,55 | 6,45 | 6,45 | 6,65 | 5,35 |
| VPBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 7,4 |
| Sacombank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7,0 | 7,0 |
Lê Nhân