Giá cà phê hôm nay 30/10/2026: Đồng loạt giảm 1.000 đồng/kg, thấp nhất còn 87.000 đồng
Giá cà phê hôm nay 30/10/2026 giảm đồng loạt 1.000 đồng/kg, đưa giá thu mua trong nước xuống còn 87.000-87.500 đồng/kg. Robusta London giảm ở cả 5 kỳ hạn, trong khi bảng giá cà phê rang xay tham khảo gần nhất cũng ghi nhận mức giảm 500-600 đồng/kg.
Giá cà phê trong nước hôm nay 30/10: Giảm 1.000 đồng/kg, Lâm Đồng có nơi chỉ còn 87.000 đồng
Giá cà phê trong nước ngày 30/10 tiếp tục giảm tại các vùng trồng trọng điểm. Theo bảng giá cập nhật mới nhất, cả bốn khu vực khảo sát đều giảm 1.000 đồng/kg so với lần cập nhật trước, đưa mặt bằng thu mua về mức 87.000-87.500 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk, giá cà phê được thu mua ở mức 87.400 đồng/kg, giảm 1.000 đồng/kg. Gia Lai cũng ghi nhận mức giảm tương tự, còn 87.300 đồng/kg.
Đáng chú ý, tại tỉnh Lâm Đồng, giá cà phê giữa các khu vực có sự chênh lệch. Địa bàn Lâm Đồng cũ hiện ghi nhận mức 87.000 đồng/kg, thấp nhất trong bảng khảo sát. Trong khi đó, khu vực Đắk Nông cũ, nay thuộc tỉnh Lâm Đồng, vẫn giữ mức cao nhất là 87.500 đồng/kg. Cả hai khu vực đều giảm 1.000 đồng/kg.
| Khu vực khảo sát | Giá thu mua (đồng/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 87.400 | -1.000 |
| Lâm Đồng | 87.000 | -1.000 |
| Gia Lai | 87.300 | -1.000 |
| Đắk Nông (khu vực cũ) | 87.500 | -1.000 |
Đơn vị: đồng/kg.
So với mức giá trước khi điều chỉnh, cà phê tại Đắk Nông cũ đã giảm từ 88.500 xuống 87.500 đồng/kg. Tại Lâm Đồng cũ, giá cũng lùi từ 88.000 về 87.000 đồng/kg.
Dù cùng giảm 1.000 đồng/kg, chênh lệch giá giữa hai khu vực thuộc tỉnh Lâm Đồng hiện vẫn ở mức 500 đồng/kg. Đây cũng là khoảng cách giữa mức thu mua cao nhất và thấp nhất trong bảng giá ngày 30/10.
Giá cà phê thế giới hôm nay 30/10: Robusta London giảm cả 5 kỳ hạn, Arabica New York trái chiều
Trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta giao dịch tại London tiếp tục đi xuống trong phiên cập nhật ngày 30/10. Cả 5 kỳ hạn được theo dõi đều giảm, trong đó hai hợp đồng gần nhất cùng mất 23 USD/tấn.
Cụ thể, Robusta giao tháng 11/2026 giảm 23 USD/tấn, xuống còn 3.177 USD/tấn. Hợp đồng tháng 1/2027 cũng giảm 23 USD/tấn, giao dịch ở mức 3.176 USD/tấn.
Các kỳ hạn xa giảm nhẹ hơn. Hợp đồng tháng 3/2027 còn 3.167 USD/tấn, giảm 16 USD/tấn; tháng 5/2027 giảm 13 USD/tấn, xuống 3.162 USD/tấn; tháng 7/2027 giảm 11 USD/tấn, còn 3.152 USD/tấn.
| Kỳ hạn | Giá (USD/tấn) | Thay đổi (USD/tấn) |
|---|---|---|
| 11/2026 | 3.177 | -23 |
| 01/2027 | 3.176 | -23 |
| 03/2027 | 3.167 | -16 |
| 05/2027 | 3.162 | -13 |
| 07/2027 | 3.152 | -11 |
Trái với đà giảm đồng loạt tại London, giá cà phê Arabica trên sàn New York có diễn biến phân hóa.
Hợp đồng giao tháng 12/2026 giảm 1,30 cent/lb, xuống 285,45 cent/lb, tương đương mức giảm 0,45%. Đây cũng là kỳ hạn duy nhất giảm giá trong 5 hợp đồng được khảo sát.
Ở chiều ngược lại, hợp đồng tháng 3/2027 tăng 0,55 cent/lb, lên 276,75 cent/lb. Kỳ hạn tháng 5/2027 tăng 0,75 cent/lb, đạt 273,00 cent/lb. Hai hợp đồng tháng 7 và tháng 9/2027 lần lượt tăng 0,70 và 0,65 cent/lb.
| Kỳ hạn | Giá (cent/lb) | Thay đổi (cent/lb) |
|---|---|---|
| 12/2026 | 285,45 | -1,30 |
| 03/2027 | 276,75 | +0,55 |
| 05/2027 | 273,00 | +0,75 |
| 07/2027 | 270,20 | +0,70 |
| 09/2027 | 267,55 | +0,65 |
Như vậy, trong khi Robusta giảm từ 11 đến 23 USD/tấn ở tất cả các kỳ hạn, Arabica chỉ giảm ở hợp đồng giao gần nhất. Sự khác biệt này cho thấy hai thị trường chưa có cùng xu hướng, dù áp lực giảm giá vẫn hiện diện ở các hợp đồng kỳ hạn gần.
Giá cà phê rang xay cũng cùng giảm, Arabica cao cấp vẫn trên 286.000 đồng/kg
Không chỉ cà phê nhân, nhóm cà phê rang xay tham khảo cũng ghi nhận điều chỉnh giảm trong bảng cập nhật gần nhất ngày 28/10/2026. Cả 6 dòng sản phẩm được theo dõi đều giảm từ 500 đến 600 đồng/kg.
Trong đó, Robusta S18 Clean giảm mạnh nhất, mất 600 đồng/kg, xuống còn 161.300 đồng/kg. Đây cũng là sản phẩm có giá thấp nhất trong nhóm khảo sát, thường được sử dụng làm nguyên liệu cho các quán cà phê phổ thông.
Robusta chất lượng cao CLC hiện ở mức 173.400 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg. Cà phê Culi S18 Clean được ghi nhận ở mức 171.800 đồng/kg, cũng giảm 500 đồng/kg.
Ở nhóm sản phẩm có giá cao hơn, Robusta Honey giảm 500 đồng/kg, còn 226.200 đồng/kg. Arabica Clean có giá 226.400 đồng/kg, giảm tương ứng 500 đồng/kg.
Đáng chú ý, Arabica chất lượng cao CLC vẫn giữ mức giá cao nhất trong bảng, đạt 286.300 đồng/kg dù đã giảm 500 đồng/kg so với lần cập nhật trước. Mức giá này cao hơn Robusta S18 Clean đúng 125.000 đồng/kg.
| Sản phẩm | Giá (đồng/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|
| Robusta S18 Clean | 161.300 | -600 |
| Robusta chất lượng cao CLC | 173.400 | -500 |
| Cà phê Culi S18 Clean | 171.800 | -500 |
| Robusta Honey | 226.200 | -500 |
| Arabica Clean | 226.400 | -500 |
| Arabica chất lượng cao CLC | 286.300 | -500 |
Giá tham khảo dành cho quán cà phê, nhà rang xay và đại lý phân phối.
So với cà phê nhân đang được thu mua ở mức 87.000-87.500 đồng/kg ngày 30/10, giá các dòng cà phê rang xay cao hơn đáng kể. Tuy nhiên, đây là hai nhóm sản phẩm ở những công đoạn khác nhau, không thể lấy chênh lệch giá để tính trực tiếp lợi nhuận của cơ sở chế biến.
Cà phê rang xay còn phải tính đến hao hụt trọng lượng khi rang, chi phí tuyển chọn nguyên liệu, nhiên liệu, nhân công, đóng gói và vận chuyển. Các phương pháp chế biến, chất lượng hạt và yêu cầu thành phẩm cũng tạo ra khác biệt lớn về giá bán.
Việc theo dõi thêm nhóm cà phê rang xay giúp phản ánh thị trường ở khâu chế biến và tiêu thụ, bên cạnh giá thu mua cà phê nhân tại vùng nguyên liệu.
Trong những lần cập nhật tiếp theo, diễn biến giá Robusta London và mức thu mua tại các vùng trồng cà phê của Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai sẽ tiếp tục là những thông tin đáng chú ý. Đối với nhóm rang xay, cần theo dõi các bảng báo giá mới để đánh giá liệu mức giảm ở nguyên liệu có tiếp tục được phản ánh vào giá thành phẩm hay không.
Văn Khoa