Cập nhật giá vàng sáng 31/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý
Giá vàng hôm nay 31/10/2026 khép lại tháng 10 với mức bán ra phổ biến 141,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn đầu tháng 2,9 triệu đồng. Người mua vàng miếng từ ngày 1/10 hiện vẫn lỗ 4,7-7,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 31/10/2026: Tháng này vẫn chưa có lãi, người mua BTMC lỗ gần 8 triệu/lượng
Giá vàng hôm nay 31/10/2026 bước vào ngày cuối tháng với kết quả không mấy khả quan cho người mua vàng miếng từ đầu tháng 10. Sau gần một tháng nắm giữ, người mua vẫn chưa có lãi, thậm chí đang lỗ từ 4,7 đến 7,9 triệu đồng/lượng nếu bán lại theo giá niêm yết gần nhất, trong đó khách Bảo Tín Minh Châu chịu khoản lỗ lớn nhất.
Tại SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 138,4 triệu đồng/lượng mua vào và 141,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 141,3 - 144,3 triệu đồng/lượng ngày 1/10, giá giảm 2,9 triệu đồng ở cả hai chiều. Người mua vàng đầu tháng hiện lỗ 5,9 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 138,4 - 141,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). So với đầu tháng, giá tại đây giảm 2,9 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Khách mua vàng ngày 1/10 với giá 144,3 triệu đồng/lượng hiện lỗ 5,9 triệu đồng nếu bán lại.
Tại DOJI, giá vàng miếng hiện ở mức 138,4 triệu đồng/lượng mua vào và 141,4 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều cùng giảm 2,9 triệu đồng so với ngày 1/10. Người mua vàng đầu tháng tại đây cũng đang chịu khoản lỗ 5,9 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết vàng miếng ở mức 138,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn đầu tháng 2,9 triệu đồng ở cả hai chiều. Với mức giá này, khách mua vàng ngày 1/10 hiện lỗ 5,9 triệu đồng cho mỗi lượng bán lại.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) mua vào vàng miếng ở mức 136,4 triệu đồng/lượng và bán ra 140,4 triệu đồng/lượng. So với mức 140 - 144,3 triệu đồng/lượng đầu tháng, giá mua giảm 3,6 triệu đồng, còn giá bán giảm tới 3,9 triệu đồng. Người mua một lượng vàng tại đây ngày 1/10 hiện lỗ 7,9 triệu đồng nếu bán lại, cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 137 - 141,4 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng, giá mua vào giảm tới 4 triệu đồng/lượng, mạnh nhất trong nhóm, trong khi chiều bán giảm 2,9 triệu đồng. Người mua vàng tại Phú Quý ngày 1/10 hiện lỗ 7,3 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Ở chiều ngược lại, Mi Hồng thu mua vàng miếng với giá 139,5 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC và DOJI 1,1 triệu đồng, trong khi giá bán ra ở mức 141 triệu đồng/lượng. So với ngày 1/10, giá tại đây giảm 3,2 triệu đồng ở cả hai chiều. Tuy nhiên, người mua vàng đầu tháng với giá 144,2 triệu đồng/lượng hiện chỉ lỗ 4,7 triệu đồng nếu bán lại, thấp nhất trong nhóm được khảo sát.
Như vậy, giá vàng miếng tại các thương hiệu đều giảm so với đầu tháng 10. Đáng chú ý, cùng mua một lượng vàng ngày 1/10 và bán lại theo giá cập nhật chiều 30/10, khách Bảo Tín Minh Châu lỗ 7,9 triệu đồng, trong khi khách Mi Hồng lỗ 4,7 triệu đồng. Khoản lỗ giữa hai thương hiệu chênh lệch tới 3,2 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 31/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,4 | 141,4 | -1300 | -1300 |
| Tập đoàn DOJI | 138,4 | 141,4 | -1300 | -1300 |
| Mi Hồng | 139,5 | 141,0 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 138,4 | 141,4 | -1300 | -1300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 136,2 | 141,4 | -1200 | -1300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,4 | 141,4 | -1300 | -1300 |
| Phú Quý | 137,0 | 141,4 | -1200 | -1300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 31/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135.200 ▼300K | 139.200 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.700 ±0 | 142.720 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.700 ±0 | 142.730 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135.200 ▼300K | 139.300 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.200 ▼300K | 138.200 ▼300K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 129.832 ▼297K | 136.832 ▼297K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.010 ▼225K | 103.810 ▼225K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.335 ▼204K | 94.135 ▼204K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.660 ▼183K | 84.460 ▼183K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.929 ▼175K | 80.729 ▼175K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.985 ▼125K | 57.785 ▼125K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 31/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.400 ±0 | 142.700 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.400 ±0 | 140.400 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.200 ±0 | 140.200 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400 ±0 | 141.400 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400 ±0 | 141.400 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400 ±0 | 141.400 ±0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 123.300 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 123.300 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 31/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| TPHCM PNJ | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.700 ±0 | 142.700 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.700 ±0 | 139.200 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.560 ±0 | 139.060 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.610 ±0 | 137.810 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.310 ±0 | 127.510 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.500 ±0 | 104.400 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.760 ±0 | 94.660 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.580 ±0 | 90.480 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.010 ±0 | 84.910 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.530 ±0 | 81.430 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.010 ±0 | 57.910 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.300 ±0 | 52.200 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.450 ±0 | 46.350 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 137.000 ±0 | 141.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.890 ±0 | 138.090 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 128.500 ▲250K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 125.470 ▲250K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 31/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 138.200 ±0 | 142.700 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 138.200 ±0 | 141.200 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 138.200 ±0 | 141.200 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.100 ±0 | 141.100 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 135.900 ±0 | 139.900 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 134.640 ±0 | 138.600 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 133.280 ±0 | 137.200 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.500 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 31/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 137.500 ▼100K | 141.500 ▼100K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.500 ▼100K | 141.500 ▼100K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.500 ±0 | 139.500 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 135.000 ±0 | 139.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.200 ±0 | 137.500 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 31/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 140.800 ▲100K | 142.300 ▲100K |
| Vàng 99,9% | 140.800 ▲100K | 142.300 ▲100K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.500 ▼500K | 127.500 ▼500K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.800 ▼500K | 126.800 ▼500K |
| Vàng 95 (95,0%) | 121.000 ▼500K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.000 ▼500K | 95.000 ▼500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.500 ▼500K | 83.500 ▼500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.500 ▼500K | 80.500 ▼500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.500 ▼500K | 74.500 ▼500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.000 ▼500K | 48.000 ▼500K |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 31/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 138.000 ±0 | 141.500 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 95.120 ±0 | 100.620 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 95.120 ±0 | 100.620 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 31/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 139.700 ▼300K | 142.700 ▼300K |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 137.400 ±0 | 141.400 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.740 ±0 | 14.140 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 136.400 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.400 ±0 | 140.400 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.300 ±0 | 140.300 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 128.000 ▼500K | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 127.500 ▼500K | 0 ±0 |
Giá vàng nhẫn sáng 31/10/2026, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 134,2 - 139,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải thu mua nhẫn 9999 với giá 135,2 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 136,0 - 140,0 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở mức 137,0 - 140,0 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ mua vào 136,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140,0 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 134,3 - 138,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Giá vàng thế giới hôm nay 31/10/2026 giảm tới gần 2% về sát mức 3.900 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 31/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 3.946,2 USD/ounce, giảm 75,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.980 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 123,61 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (138,4-141,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,79 triệu.

Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu (30/10), xuống mức thấp nhất trong 4 tháng khi giá dầu tăng và lo ngại lạm phát kéo dài làm gia tăng kỳ vọng Mỹ tiếp tục nâng lãi suất.
Theo ghi nhận lúc 12h43 GMT (19h43 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 1,6%, xuống còn 3.956,09 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý đã chạm mức thấp nhất kể từ ngày 30/6. Giá vàng tương lai Mỹ giao tháng 12 cũng giảm 1,64%, còn 3.965,30 USD/ounce.
Theo ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích tại UBS, giá vàng đang chịu tác động từ hai yếu tố chính là tăng trưởng kinh tế Mỹ vượt dự báo và giá dầu đi lên, làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất.
Dữ liệu công bố ngày 29/10 cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh hơn dự kiến trong quý III, trong khi lạm phát tháng 9 tiếp tục gia tăng do chi phí xăng dầu và hàng hóa cao hơn. Diễn biến này củng cố kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất vào tháng 12.
Dù Fed và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cùng giữ nguyên lãi suất trong tuần, cả hai đều cảnh báo rủi ro lạm phát từ giá năng lượng tăng cao.
Không chỉ vàng, bạc giao ngay cũng giảm 4,53%, còn 50,01 USD/ounce, sau khi có thời điểm xuống 49,94 USD/ounce, thấp nhất kể từ tháng 11/2025. Bạch kim giảm 3,83%, xuống 1.430,82 USD/ounce, còn palladium mất 3,78%, về 968 USD/ounce.
Văn Khoa