baolamdong.vn

Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng chiều 4/11/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Tư

Văn Khoa

Giá vàng hôm nay 4/11/2026 ở mức 140,6 triệu đồng/lượng. Cùng mua 5 lượng tại đáy 10/6, người lãi 10 triệu, người lỗ 17,5 triệu.

Giá vàng chiều nay 4/11/2026: Bất ngờ tăng thêm 1,2 triệu đồng, vàng miếng SJC vọt lên 142,4 triệu đồng

Giá vàng chiều nay 4/11/2026 tiếp tục tăng mạnh sau khi đi lên trong phiên sáng. Vàng miếng SJC tăng thêm 1,2 triệu đồng/lượng, đưa giá bán lên 142,4 triệu đồng/lượng. Tính so với phiên trước, nhiều thương hiệu đã tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng chiều nay được nâng lên mức 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với buổi sáng, cả hai chiều cùng tăng thêm 1,2 triệu đồng/lượng. Nếu tính từ phiên trước, mức tăng đã lên tới 1,8 triệu đồng/lượng, trong khi chênh lệch mua – bán vẫn giữ ở mức 3 triệu đồng.

Đà tăng cũng xuất hiện tại PNJ Hà Nội khi doanh nghiệp nâng giá thu mua vàng miếng lên 139,4 triệu đồng/lượng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. Mức giá này cao hơn 1,2 triệu đồng/lượng so với sáng cùng ngày và tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.

Tại DOJI, vàng miếng SJC tiếp tục đi lên, đạt 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Chỉ trong khoảng thời gian từ sáng đến chiều, giá vàng tại đây đã tăng thêm 1,2 triệu đồng/lượng mỗi chiều, nâng tổng mức tăng so với phiên trước lên 1,8 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng điều chỉnh giá vàng miếng lên 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức niêm yết buổi sáng, doanh nghiệp tăng thêm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua và bán hiện đều cao hơn phiên trước 1,8 triệu đồng/lượng.

Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) ghi nhận mức tăng không đồng đều giữa hai chiều giao dịch. Giá mua vào đạt 136,8 triệu đồng/lượng, tăng 1,3 triệu đồng so với buổi sáng và cao hơn phiên trước 1,5 triệu đồng. Trong khi đó, giá bán tăng thêm 1,2 triệu đồng so với sáng, lên 142,4 triệu đồng/lượng, tương đương mức tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước. Chênh lệch mua – bán tại đây vẫn khá lớn, lên tới 5,6 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng miếng chiều 4/11 tăng thêm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với buổi sáng, đưa giá mua vào lên 137,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, doanh nghiệp đã tăng tổng cộng 1,8 triệu đồng/lượng mỗi chiều. Khoảng cách giữa giá mua và bán hiện ở mức 4,6 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Mi Hồng tiếp tục là thương hiệu có giá thu mua vàng miếng cao nhất trong nhóm khảo sát. Doanh nghiệp hiện mua vào ở mức 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng, cùng tăng thêm 1,2 triệu đồng so với buổi sáng. Tính từ phiên trước, giá vàng tại đây đã tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Giá vàng nhẫn chiều nay 4/11/2026 ghi nhận Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 134,8 – 139,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải thu mua nhẫn 9999 với giá 134,7 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 136,0 – 140,0 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết 137,8 – 140,8 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, vàng nhẫn PNJ có giá mua vào 136,6 triệu đồng/lượng, bán ra 140,6 triệu đồng/lượng. SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 136,1 – 140,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng mạnh hơn 2% trong phiên giao dịch ngày 4/11, khi đồng USD suy yếu sau những chiến thắng quan trọng của Đảng Dân chủ trong cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ. Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý đến báo cáo việc làm phi nông nghiệp dự kiến công bố vào cuối tuần này để tìm thêm tín hiệu về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tính đến 6h19 GMT (13h19 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 2,2%, lên 4.016,01 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 2,2%, đạt 4.026,90 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 4/11/2026: Người lãi tới 10 triệu, người lỗ tới 17,5 triệu đồng khi vàng còn gần 130 triệu

Giá vàng hôm nay 4/11/2026 có giá bán ra ở mức 140,6 triệu đồng/lượng. Tưởng rằng mua vàng đúng vùng đáy ngày 10/6 sẽ có lãi, nhưng sau gần 5 tháng, người mua 5 lượng tại Bảo Tín Minh Châu vẫn lỗ 17,5 triệu đồng nếu bán lại. Trong khi đó, cùng mua 5 lượng tại Mi Hồng, khách hàng hiện lãi 10 triệu đồng.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 137,6 – 140,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng lần lượt 4,3 triệu đồng và 2,3 triệu đồng so với ngày 10/6. Tuy nhiên, người mua vàng tại vùng đáy với giá 138,3 triệu đồng hiện vẫn lỗ 700.000 đồng/lượng nếu bán lại.

PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở mức 137,6 – 140,6 triệu đồng/lượng. So với mức 133,3 – 138,3 triệu đồng ngày 10/6, giá mua vào tăng 4,3 triệu đồng, còn chiều bán tăng 2,3 triệu đồng. Dù vậy, khách mua từ thời điểm này vẫn chưa hòa vốn, tạm lỗ 700.000 đồng mỗi lượng.

Tại DOJI, vàng miếng hiện được mua vào ở mức 137,6 triệu đồng và bán ra 140,6 triệu đồng/lượng, ngang SJC và PNJ. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá vàng miếng ở mức 137,6 – 140,6 triệu đồng/lượng, cao hơn 4,3 triệu đồng chiều mua và 2,3 triệu đồng chiều bán so với ngày 10/6. Người mua tại vùng đáy năm với giá 138,3 triệu đồng hiện vẫn lỗ 700.000 đồng/lượng.

Còn tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng hôm nay ở mức 135,3 – 140,6 triệu đồng/lượng. So với giá bán 138,8 triệu đồng ngày 10/6, người mua vàng tại đây hiện lỗ tới 3,5 triệu đồng/lượng nếu bán lại, tương đương 17,5 triệu đồng cho 5 lượng vàng.

Phú Quý mua vàng miếng ở mức 136 triệu đồng/lượng và bán ra 140,6 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 2,7 triệu đồng và 2,3 triệu đồng so với ngày 10/6. Tuy nhiên, người mua ở mức 138,3 triệu đồng khi đó vẫn tạm lỗ 2,3 triệu đồng mỗi lượng.

Riêng Mi Hồng đang giao dịch vàng miếng ở mức 139 – 140,5 triệu đồng/lượng, tăng 5 triệu đồng chiều mua và 3,5 triệu đồng chiều bán so với ngày 10/6. Nhờ giá thu mua cao, khách mua vàng tại vùng đáy với giá 137 triệu đồng hiện lãi 2 triệu đồng/lượng, tương đương 10 triệu đồng nếu nắm giữ 5 lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 4/11/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,6140,6+600+600
Tập đoàn DOJI137,6140,6+600+600
Mi Hồng139,0140,5+700+700
PNJ137,6140,6+600+600
Bảo Tín Minh Châu135,3140,6+800+600
Bảo Tín Mạnh Hải137,6140,6+600+600
Phú Quý135,5140,0+1000+1000
1. SJC - Cập nhật: 04/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ133.700.000
▲ 900.000
137.700.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.600.000
▲ 600.000
140.620.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.600.000
▲ 600.000
140.630.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ133.700.000
▲ 900.000
137.800.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%131.700.000
▲ 900.000
136.700.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%128.347.000
▲ 892.000
135.347.000
▲ 892.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%92.885.000
▲ 675.000
102.685.000
▲ 675.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%83.315.000
▲ 612.000
93.115.000
▲ 612.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%73.745.000
▲ 549.000
83.545.000
▲ 549.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%70.054.000
▲ 525.000
79.854.000
▲ 525.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%47.360.000
▲ 376.000
57.160.000
▲ 376.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
2. DOJI - Cập nhật: 04/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL135.500.000
▲ 500.000
139.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng135.500.000
▲ 500.000
139.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99133.000.000
±0
137.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9132.500.000
±0
136.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99130.700.000
±0
135.000.000
±0
3. PNJ - Cập nhật: 04/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
TPHCM PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
TPHCM SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Hà Nội PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Đà Nẵng PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Đà Nẵng SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Miền Tây PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Miền Tây SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Tây Nguyên PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Tây Nguyên SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Đông Nam Bộ PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Đông Nam Bộ SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9132.700.000
▲ 900.000
137.200.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999132.560.000
▲ 900.000
137.060.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99129.630.000
▲ 890.000
135.830.000
▲ 890.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)119.480.000
▲ 830.000
125.680.000
▲ 830.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)93.000.000
▲ 670.000
102.900.000
▲ 670.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)83.400.000
▲ 620.000
93.300.000
▲ 620.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)79.280.000
▲ 580.000
89.180.000
▲ 580.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)73.790.000
▲ 550.000
83.690.000
▲ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)70.360.000
▲ 520.000
80.260.000
▲ 520.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.180.000
▲ 380.000
57.080.000
▲ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)41.550.000
▲ 340.000
51.450.000
▲ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)35.790.000
▲ 300.000
45.690.000
▲ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920129.900.000
▲ 890.000
136.100.000
▲ 890.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.000.000
▼ 500.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99123.990.000
▼ 490.000
—
4. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 04/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC135.300.000
▲ 800.000
140.600.000
▲ 600.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9133.300.000
▲ 800.000
138.300.000
▲ 800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9133.100.000
▲ 800.000
138.100.000
▲ 800.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU135.300.000
▲ 800.000
139.300.000
▲ 800.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU135.300.000
▲ 800.000
139.300.000
▲ 800.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU135.300.000
▲ 800.000
139.300.000
▲ 800.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)121.300.000
▼ 300.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)121.300.000
▼ 300.000
—
5. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 04/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)135.300.000
▼ 200.000
139.300.000
▼ 200.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.530.000
▼ 20.000
13.930.000
▼ 20.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH134.300.000
▼ 200.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)133.300.000
▼ 200.000
138.300.000
▼ 200.000
Vàng trang sức 24K (99.9)133.200.000
▼ 200.000
138.200.000
▼ 200.000
Vàng nguyên liệu 999,9127.200.000
▲ 1.200.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9126.700.000
▲ 1.200.000
—
6. Phú Quý - Cập nhật: 04/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC136.000.000
▲ 500.000
140.600.000
▲ 600.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9136.000.000
▲ 500.000
139.000.000
▲ 500.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9136.000.000
▲ 500.000
139.000.000
▲ 500.000
Phú quý 1 lượng 99.9135.900.000
▲ 500.000
138.900.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 999133.400.000
▲ 500.000
137.900.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 99132.165.000
▲ 495.000
136.620.000
▲ 495.000
Vàng trang sức 98130.830.000
▲ 490.000
135.240.000
▲ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC127.000.000
▲ 1.000.000
—
7. Mi Hồng - Cập nhật: 04/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▲ 700.000
140.500.000
▲ 700.000
Vàng 99,9%139.000.000
▲ 700.000
140.500.000
▲ 700.000
Vàng 9T85 (98,5%)124.000.000
▲ 200.000
126.000.000
▲ 200.000
Vàng 9T8 (98,0%)123.300.000
▲ 200.000
125.300.000
▲ 200.000
Vàng 95 (95,0%)119.600.000
▲ 200.000
—
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
▲ 500.000
94.500.000
▲ 500.000
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
▲ 500.000
83.000.000
▲ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
▲ 500.000
80.000.000
▲ 500.000
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
▲ 500.000
74.000.000
▲ 500.000
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
▲ 500.000
47.500.000
▲ 500.000
8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 04/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC136.000.000
±0
139.500.000
±0
Vàng 18K (750)93.170.000
▲ 80.000
98.670.000
▲ 80.000
Vàng trắng Au75093.170.000
▲ 80.000
98.670.000
▲ 80.000

Giá vàng nhẫn sáng 4/11/2026 tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) được niêm yết ở mức 133,3 – 138,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) thu mua nhẫn 9999 ở mức 134,3 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng giao dịch ở mức 135,5 – 139,5 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý niêm yết 136 – 139 triệu đồng/lượng.

PNJ mua vào 134,9 triệu đồng và bán ra 138,9 triệu đồng/lượng. Riêng SJC, giá nhẫn 9999 ở mức 133,7 – 137,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 4/11/2026 đang ở quanh mức 3.950 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 4/11/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 3.958,9 USD/ounce, tăng 14,1 USD/ounce cuối tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.960 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 123,91 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,6-140,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,69 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 4 11 2026 đang ở quanh mức 3.950 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 4/11/2026 đang ở quanh mức 3.950 USD/ounce

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa hạ dự báo mức tăng nhu cầu đầu tư vàng trong năm 2026 từ 400 tấn xuống còn 200 tấn. Nguyên nhân chủ yếu đến từ sức mua vàng miếng và tiền vàng suy yếu, trong khi hoạt động tích trữ của các ngân hàng trung ương tiếp tục tăng mạnh.

Theo báo cáo công bố ngày 3/11, nhu cầu vàng miếng và tiền vàng trong quý III giảm 19% so với cùng kỳ, xuống còn 268 tấn. Tiêu thụ vàng trang sức cũng giảm 17%, chỉ đạt 313 tấn, đánh dấu quý III yếu nhất kể từ khi WGC bắt đầu thống kê vào năm 2000.

Trái ngược với thị trường vàng vật chất, các quỹ ETF vàng ghi nhận dòng vốn tương đương 211 tấn trong quý III. Lượng vàng chảy vào các quỹ vẫn duy trì ở mức cao bất chấp lợi suất trái phiếu tăng, đồng USD mạnh lên và căng thẳng địa chính trị phần nào hạ nhiệt.

Đáng chú ý, các ngân hàng trung ương đã mua ròng 321 tấn vàng trong quý III, tăng 42% so với cùng kỳ và là mức cao nhất kể từ quý IV/2024. Ba Lan và Trung Quốc dẫn đầu trong nhóm quốc gia công bố số liệu mua vàng chính thức.

Tính từ đầu năm, lượng vàng mua ròng của các ngân hàng trung ương đạt 675 tấn. WGC dự báo tổng lượng mua năm 2026 ít nhất sẽ ngang mức 848 tấn của năm 2025.

Trong khi đó, giá vàng giao ngay đã giảm khoảng 29% so với đỉnh lịch sử 5.595 USD/ounce thiết lập hồi tháng 1. Giá dầu tăng do xung đột Iran cùng kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao tiếp tục gây sức ép lên kim loại quý.

Văn Khoa