baolamdong.vn

Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 5/11/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Năm

Văn Khoa

Giá vàng hôm nay 5/11/2026 tăng 3,4 triệu đồng sau 3 phiên, nhưng người bắt đỉnh tháng 8 vẫn phải chờ giá tăng thêm tới 13,8 triệu mới hòa vốn.

Giá vàng hôm nay 5/11/2026: Tăng 4,5 triệu đồng từ đầu tuần, vàng miếng SJC lên 144,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 5/11/2026 tiếp tục tăng mạnh, đưa giá bán vàng miếng SJC lên 144,5 triệu đồng/lượng, cao hơn 2,1 triệu đồng so với phiên trước. Tính từ đầu tuần, giá vàng đã tăng khoảng 4,5 triệu đồng/lượng, đánh dấu đà hồi phục đáng chú ý của thị trường.

Tại SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng hiện được niêm yết chung ở mức 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, cả hai chiều đồng loạt tăng thêm 2,1 triệu đồng/lượng. Nếu tính từ mức bán ra 140 triệu đồng/lượng ghi nhận ngày 2/11, giá vàng tại nhóm doanh nghiệp này đã tăng tổng cộng 4,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng ghi nhận mức điều chỉnh đáng kể khi nâng giá thu mua lên 139 triệu đồng/lượng, tăng 2,2 triệu đồng so với lần cập nhật gần nhất. Giá bán ra tăng thêm 2,1 triệu đồng, đạt 144,5 triệu đồng/lượng. Dù giá bán ngang bằng SJC, mức thu mua tại doanh nghiệp này vẫn thấp hơn 2,5 triệu đồng/lượng, khiến chênh lệch mua – bán lên tới 5,5 triệu đồng.

Trong khi đó, Phú Quý đưa giá mua vàng miếng lên 140 triệu đồng/lượng sau khi tăng 2,2 triệu đồng. Chiều bán ra cũng tăng thêm 2,1 triệu đồng, chạm mức 144,5 triệu đồng/lượng. So với đầu tuần, giá bán tại Phú Quý đã cao hơn 4,5 triệu đồng/lượng, cho thấy đà tăng không chỉ tập trung ở một vài thương hiệu lớn.

Riêng Mi Hồng tiếp tục có mức giá thu mua nổi bật trên thị trường. Doanh nghiệp hiện niêm yết vàng miếng ở mức 142 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 2 triệu đồng so với phiên trước. Dù giá bán thấp hơn phần lớn thương hiệu khác 1 triệu đồng/lượng, giá mua vào tại Mi Hồng lại cao hơn SJC tới 500.000 đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn sáng nay 5/11/2026 tiếp tục neo ở mức cao. Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 giao dịch ở mức 137 – 142 triệu đồng/lượng (mua – bán), trong khi Bảo Tín Mạnh Hải thu mua ở mức 138 triệu đồng/lượng.

DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 139 – 143 triệu đồng/lượng; Phú Quý ở mức 140 – 143 triệu đồng/lượng. PNJ giao dịch ở mức 138,9 – 142,9 triệu đồng/lượng, còn SJC ở mức 138,3 – 142,3 triệu đồng/lượng.

Tính đến 9h30 ngày 5/11/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.127,1 USD/ounce, tăng 66,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.910 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,92 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,5-144,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,58 triệu.

Giá vàng hôm nay 5/11/2026: Tăng 3,4 triệu đồng sau 3 phiên, người bắt đỉnh tháng 8 vẫn lỗ tới 13,8 triệu

Giá vàng hôm nay 5/11/2026 ghi nhận SJC hồi phục 3,4 triệu đồng/lượng sau 3 phiên tăng liên tiếp, đưa giá bán trở lại mức 142,4 triệu đồng. Thế nhưng, những người mua vàng đúng đỉnh ngày 25/8 vẫn lỗ từ 10,5 đến 13,8 triệu đồng mỗi lượng sau 72 ngày nắm giữ. Giá vàng phải tăng thêm bao nhiêu để họ lấy lại vốn?

Giá vàng hôm nay 5/11/2026 tại SJC đạt 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 3,4 triệu đồng ở cả hai chiều so với ngày 31/10. Dù giá phục hồi sau 3 phiên, người mua đúng đỉnh 25/8 với giá 150,6 triệu đồng vẫn cần giá thu mua tăng thêm 11,2 triệu đồng/lượng mới hòa vốn.

Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng cũng giao dịch ở mức 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng. So với giá mua 150,6 triệu đồng ngày 25/8, người giữ vàng hiện còn cách điểm hòa vốn 11,2 triệu đồng/lượng, tương đương mức tăng cần thiết khoảng 8% so với giá thu mua hiện tại.

DOJI niêm yết vàng miếng ở mức 139,4 triệu đồng mua vào và 142,4 triệu đồng bán ra. Khách từng bỏ ra 753 triệu đồng mua 5 lượng vàng tại đỉnh tháng 8 hiện cần giá thu mua tăng thêm 11,2 triệu đồng/lượng, tương đương 56 triệu đồng cho cả 5 lượng, mới lấy lại đủ vốn.

Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải mua vào 139,4 triệu đồng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 25/8 vẫn phải chờ giá thu mua tăng khoảng 8% từ mức hiện tại, lên 150,6 triệu đồng/lượng, mới có thể hòa vốn.

Bảo Tín Minh Châu là nơi người bắt đỉnh tháng 8 còn cách điểm hòa vốn xa nhất. Giá vàng hôm nay ở mức 136,8 – 142,4 triệu đồng/lượng, khiến người từng mua với giá 150,6 triệu đồng phải chờ giá thu mua tăng thêm 13,8 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 10,1%.

Tại Phú Quý, vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 137,8 – 142,4 triệu đồng/lượng. Để lấy lại số tiền 150,6 triệu đồng bỏ ra ngày 25/8, người mua cần giá thu mua tăng thêm 12,8 triệu đồng/lượng, cao hơn mức cần tăng tại SJC 1,6 triệu đồng.

Riêng Mi Hồng đang đưa người mua đỉnh tháng 8 đến gần điểm hòa vốn nhất. Với giá mua vào 140 triệu đồng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng, khách từng mua ở mức 150,5 triệu đồng ngày 25/8 chỉ cần giá thu mua tăng thêm 10,5 triệu đồng/lượng, ít hơn Bảo Tín Minh Châu 3,3 triệu đồng.

Giá vàng hôm nayNgày 5/11/2026
(Triệu đồng)
So với ngày 25/8/2026
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,4142,4-8.200-8.200
Tập đoàn DOJI139,4142,4-8.200-8.200
Mi Hồng140,0141,5-9.000-9.000
PNJ139,4142,4-8.200-8.200
Bảo Tín Minh Châu136,8142,4-10.800-8.200
Bảo Tín Mạnh Hải139,4142,4-8.200-8.200
Phú Quý137,8142,4-9.800-8.200
1. SJC - Cập nhật: 5/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 25/8/2026.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.500.000
▼ 10.600.000
140.500.000
▼ 9.600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.400.000
▼ 8.200.000
142.420.000
▼ 8.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.400.000
▼ 8.200.000
142.430.000
▼ 8.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.500.000
▼ 10.600.000
140.600.000
▼ 9.600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.500.000
▼ 10.100.000
139.500.000
▼ 9.600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.119.000
▼ 9.504.762
138.119.000
▼ 9.504.762
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.985.000
▼ 7.201.183
104.785.000
▼ 7.201.183
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.219.000
▼ 6.529.139
95.019.000
▼ 6.529.139
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.454.000
▼ 5.856.096
85.254.000
▼ 5.856.096
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.687.000
▼ 5.596.993
81.487.000
▼ 5.596.993
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.527.000
▼ 4.003.918
58.327.000
▼ 4.003.918
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
2. DOJI - Cập nhật: 5/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 25/8/2026.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL136.500.000
▼ 13.500.000
140.500.000
▼ 13.500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng136.500.000
▼ 13.500.000
140.500.000
▼ 13.500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99134.000.000
▼ 14.000.000
138.000.000
▼ 14.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9133.500.000
▼ 14.000.000
137.500.000
▼ 14.000.000
Hà Nội Nữ trang 99131.700.000
▼ 14.100.000
136.000.000
▼ 14.500.000
3. PNJ - Cập nhật: 5/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 25/8/2026.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
TPHCM PNJ136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
TPHCM SJC139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Hà Nội PNJ136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
Đà Nẵng PNJ136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
Đà Nẵng SJC139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Miền Tây PNJ136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
Miền Tây SJC139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Tây Nguyên PNJ136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
Tây Nguyên SJC139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Đông Nam Bộ PNJ136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
Đông Nam Bộ SJC139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9134.500.000
▼ 10.000.000
139.000.000
▼ 10.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.360.000
▼ 9.990.000
138.860.000
▼ 10.490.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.410.000
▼ 10.400.000
137.610.000
▼ 10.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.120.000
▼ 9.620.000
127.320.000
▼ 9.620.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.350.000
▼ 7.880.000
104.250.000
▼ 7.880.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.620.000
▼ 7.140.000
94.520.000
▼ 7.140.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.450.000
▼ 6.830.000
90.350.000
▼ 6.830.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.890.000
▼ 6.410.000
84.790.000
▼ 6.410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.420.000
▼ 6.140.000
81.320.000
▼ 6.140.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.920.000
▼ 4.370.000
57.820.000
▼ 4.370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.230.000
▼ 3.930.000
52.130.000
▼ 3.930.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.390.000
▼ 3.490.000
46.290.000
▼ 3.490.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.600.000
▼ 10.900.000
140.600.000
▼ 9.900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.690.000
▼ 10.410.000
137.890.000
▼ 10.410.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.500.000
▼ 15.000.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99124.480.000
▼ 15.350.000
—
4. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 5/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 25/8/2026.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC136.800.000
▼ 10.800.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9134.800.000
▼ 13.200.000
139.800.000
▼ 13.200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9134.600.000
▼ 13.200.000
139.600.000
▼ 13.200.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▼ 13.200.000
140.800.000
▼ 13.200.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▼ 13.200.000
140.800.000
▼ 13.200.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▼ 13.200.000
140.800.000
▼ 13.200.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)121.900.000
—
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)121.700.000
▼ 20.800.000
—
5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 5/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 25/8/2026.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)139.400.000
▼ 8.200.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)136.800.000
—
140.800.000
—
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.680.000
—
14.080.000
—
Nhẫn tròn 999.9 BTMH135.800.000
—
—
Vàng trang sức 24K (999.9)134.800.000
—
139.800.000
—
Vàng trang sức 24K (99.9)134.700.000
—
139.700.000
—
Vàng nguyên liệu 999,9125.500.000
—
—
Vàng nguyên liệu 99.9125.000.000
—
—
6. Phú Quý - Cập nhật: 5/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 25/8/2026.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.800.000
▼ 9.800.000
142.400.000
▼ 8.200.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.800.000
▼ 10.200.000
140.800.000
▼ 11.200.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9137.800.000
—
140.800.000
—
Phú quý 1 lượng 99.9137.700.000
▼ 10.200.000
140.700.000
▼ 11.200.000
Vàng trang sức 999134.900.000
▼ 12.000.000
139.400.000
▼ 12.000.000
Vàng trang sức 99133.650.000
▼ 11.880.000
138.105.000
▼ 11.880.000
Vàng trang sức 98132.300.000
▼ 11.760.000
136.710.000
▼ 11.760.000
Vàng 999.9 phi SJC128.000.000
▼ 16.500.000
—
7. Mi Hồng - Cập nhật: 5/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 25/8/2026.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.000.000
▼ 9.000.000
141.500.000
▼ 9.000.000
Vàng 99,9%140.000.000
—
141.500.000
—
Vàng 9T85 (98,5%)124.000.000
—
126.000.000
—
Vàng 9T8 (98,0%)123.300.000
—
125.300.000
—
Vàng 95 (95,0%)119.500.000
—
—
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
—
94.500.000
—
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
—
83.000.000
—
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
—
80.000.000
—
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
—
74.000.000
—
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
—
47.500.000
—
8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 5/11/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày 25/8/2026.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.500.000
▼ 8.000.000
142.000.000
▼ 8.000.000
Vàng 18K (750)93.950.000
▼ 9.610.000
99.450.000
▼ 9.610.000
Vàng trắng Au75093.950.000
▼ 9.610.000
99.450.000
▼ 9.610.000

Giá vàng nhẫn sáng 5/11/2026 ghi nhận mức bán ra từ 139,8 – 140,8 triệu đồng/lượng tại các thương hiệu lớn.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 134,8 – 139,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải thu mua nhẫn 9999 với giá 134,7 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 136 – 140 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết 137,8 – 140,8 triệu đồng/lượng, cao nhất về giá bán trong nhóm khảo sát.

PNJ giao dịch vàng nhẫn ở mức 136,6 – 140,6 triệu đồng/lượng, còn SJC niêm yết 136,1 – 140,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 5/11/2026 lấy lại được mức 4.000 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 5/11/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.042,5 USD/ounce, tăng 113,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (25.910 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 126,28 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,4-142,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,12 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 5 11 2026 lấy lại được mức 4.000 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 5/11/2026 lấy lại được mức 4.000 USD/ounce

Giá vàng thế giới bật tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày 4/11, có thời điểm vượt 4.050 USD/ounce khi đồng USD suy yếu sau chiến thắng của đảng Dân chủ trong cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ. Thị trường đồng thời chờ đợi báo cáo việc làm để đánh giá triển vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tính đến 12h34 GMT, giá vàng giao ngay tăng khoảng 3%, lên 4.046,74 USD/ounce, hướng tới phiên tăng mạnh nhất kể từ ngày 19/8. Trước đó, kim loại quý chạm 4.050,99 USD/ounce, mức cao nhất kể từ ngày 29/10. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 12 cũng tăng 2,9%, đạt 4.054,60 USD/ounce.

Đà tăng xuất hiện sau khi đảng Dân chủ giành quyền kiểm soát cả Thượng viện và Hạ viện Mỹ. Kết quả bầu cử khiến giới đầu tư lo ngại hơn về triển vọng tài khóa, trong khi đồng USD giảm giá giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.

Theo chuyên gia Hamad Hussain của Capital Economics, những bất ổn liên quan đến chính sách tài khóa Mỹ đang hỗ trợ nhu cầu đối với vàng và các kim loại quý.

Dù vậy, khả năng giá vàng tiếp tục tăng mạnh vẫn chịu sức ép từ chính sách tiền tệ. Thị trường đang định giá 82% khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 12. Báo cáo việc làm phi nông nghiệp Mỹ công bố vào thứ Sáu được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm tín hiệu về quyết định tiếp theo của ngân hàng trung ương.

Văn Khoa