TK KT–XH · 6T/2026

Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội
Quý II và 6 tháng đầu năm 2026

Toàn cảnh nền kinh tế qua 48 bảng số liệu chính thức: tăng trưởng, sản xuất, doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, giá cả, du lịch, lao động và đời sống xã hội — được tổng hợp và trực quan hóa đầy đủ.

Ngọc Tú - Công Duyến | Ngày xuất bản: 13/7/2026 Nguồn dữ liệu: Cục Thống kê - Bộ Tài chính Quý II là số ước tính · Quý I là số sơ bộ
CPI bình quân 6T
+4,4%
Lạm phát cơ bản: +4,12%
Xuất khẩu 6T
266,5tỷ USD
+21,0% so cùng kỳ
Cán cân thương mại
−16,7tỷ USD
Nhập siêu hàng hóa
Khách quốc tế
12,25triệu lượt
+14,9% so cùng kỳ
DN thành lập mới
111.693
+22,5% so cùng kỳ

Tổng sản phẩm trong nước

Tăng trưởng GDP 6 tháng đạt 8,2%, quý sau cao hơn quý trước

GDP quý II/2026 ước tăng 8,4% so với cùng kỳ, cao hơn mức 7,9% của quý I. Công nghiệp – xây dựng là động lực chính với mức tăng 9,8% trong 6 tháng; khu vực dịch vụ tăng 8,1% và nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,9%.

Quy mô GDP 6T · giá hiện hành
6.623nghìn tỷ ₫
Riêng quý II: 3.479 nghìn tỷ ₫
Nông, lâm, thủy sản
+3,9%
Chiếm 10,61% cơ cấu
Công nghiệp – xây dựng
+9,8%
Chiếm 37,66% cơ cấu
Dịch vụ
+8,1%
Chiếm 43,52% cơ cấu

Tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế

% so cùng kỳ năm trước · giá so sánh 2020

Cơ cấu GDP 6 tháng năm 2026

% · giá hiện hành

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

Sản xuất nông nghiệp ổn định, thủy sản và chăn nuôi cùng tăng

Cả nước thu hoạch 2.895 nghìn ha lúa đông xuân (bằng 99% cùng kỳ). Tổng sản lượng thủy sản 6 tháng đạt gần 5 triệu tấn, tăng 3,6%, trong đó nuôi trồng tăng 5,7%. Sản lượng thịt lợn hơi tăng 4,8%, thịt gia cầm tăng 5,6%.

Thủy sản 6 tháng
4.954nghìn tấn
+3,6% · nuôi trồng +5,7%, khai thác +0,6%
Thịt lợn hơi xuất chuồng
2.864nghìn tấn
+4,8% · gia cầm 1.341 nghìn tấn (+5,6%)
Lúa đông xuân đã thu hoạch
2.895nghìn ha
−1,0% · hè thu đã gieo cấy 1.712 nghìn ha

Tốc độ tăng một số sản phẩm chủ lực, 6 tháng 2026

% so cùng kỳ năm trước

Chỉ số sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp tăng 10,8%, chế biến chế tạo dẫn dắt

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) 6 tháng tăng 10,8% so với cùng kỳ; riêng tháng 6 tăng 12,7%. Ngành chế biến, chế tạo tăng 11,4%; sản xuất và phân phối điện tăng 9,6%; khai khoáng tăng 5,8%.

IIP toàn ngành so cùng kỳ

% tăng

Điểm nhấnSản xuất kim loại tăng 21,5% — mức cao nhất trong các ngành công nghiệp cấp II; sản xuất xe có động cơ tăng 17,7%; đồ uống tăng 15,3%.

Tốc độ tăng IIP một số ngành cấp II, 6 tháng 2026

% so cùng kỳ năm trước

Đăng ký doanh nghiệp

Gần 170 nghìn doanh nghiệp gia nhập thị trường

6 tháng đầu năm có 111.693 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (tăng 22,5%) với tổng vốn đăng ký 1,35 triệu tỷ đồng (tăng 64,8%) và 58.149 doanh nghiệp quay lại hoạt động. Ở chiều ngược lại, 85.907 doanh nghiệp tạm ngừng có thời hạn và 23.980 doanh nghiệp hoàn tất giải thể — tăng 94,7% so cùng kỳ.

Thành lập mới
111.693DN
+22,5%
Vốn đăng ký mới
1,353triệu tỷ ₫
+64,8%
Quay lại hoạt động
58.149DN
−5,5%
Hoàn tất giải thể
23.980DN
+94,7%

Doanh nghiệp gia nhập và rút lui khỏi thị trường, 6 tháng 2025 – 2026

Số doanh nghiệp

Vốn đầu tư · FDI

Vốn đầu tư toàn xã hội tăng 12,9%; FDI đăng ký mới 17,4 tỷ USD

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện 6 tháng đạt 1.808 nghìn tỷ đồng, tăng 12,9% so cùng kỳ; khu vực dân cư và tư nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất. Vốn FDI đăng ký cấp mới đạt 17,39 tỷ USD với 2.013 dự án; vốn đăng ký điều chỉnh tăng thêm 11,04 tỷ USD.

Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội 6 tháng

Nghìn tỷ đồng · giá hiện hành

Địa phương dẫn đầu thu hút FDI cấp mới (01/01 – 30/6/2026)

Triệu USD vốn đăng ký cấp mới

Đối tác đầu tư lớn nhất theo vốn đăng ký cấp mới

Triệu USD

Vốn đầu tư toàn xã hội 6T
1.808nghìn tỷ ₫
+12,9% so cùng kỳ
FDI cấp mới + điều chỉnh
28,4tỷ USD
2.013 dự án cấp mới
Vốn NSNN thực hiện 6T
335,6nghìn tỷ ₫
+12,7% so cùng kỳ

Thương mại trong nước

Tổng mức bán lẻ vượt 3,89 triệu tỷ đồng, tăng 12,9%

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6 tháng đạt 3.890 nghìn tỷ đồng, trong đó bán lẻ hàng hóa chiếm 75,6%. Nhóm dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng 15,6% và du lịch lữ hành tăng 15,0% — phản ánh sức cầu du lịch và tiêu dùng dịch vụ phục hồi mạnh.

Cơ cấu tổng mức bán lẻ 6 tháng

%

Tốc độ tăng doanh thu theo nhóm, 6 tháng 2026

% so cùng kỳ năm trước

Xuất, nhập khẩu

Kim ngạch xuất nhập khẩu gần 550 tỷ USD; nhập siêu 16,7 tỷ USD

Xuất khẩu hàng hóa 6 tháng đạt 266,5 tỷ USD (tăng 21,0%); nhập khẩu đạt 283,2 tỷ USD (tăng 33,4%), khiến cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 16,7 tỷ USD. Nhóm điện tử, máy tính và linh kiện dẫn đầu xuất khẩu với 71,2 tỷ USD, tăng 49,1%.

Xuất khẩu hàng hóa 6T
266,5tỷ USD
+21,0%
Nhập khẩu hàng hóa 6T
283,2tỷ USD
+33,4%
Cán cân hàng hóa
−16,7tỷ USD
Nhập siêu
Cán cân dịch vụ
−5,5tỷ USD
XK 17,4 · NK 23,0 tỷ USD

Xuất – nhập khẩu theo quý năm 2026

Tỷ USD

10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất 6 tháng 2026

Tỷ USD · tooltip kèm % so cùng kỳ

Chỉ số giá

CPI bình quân 6 tháng tăng 4,4%; giá vàng tăng 58,1%

CPI tháng 6/2026 giảm 0,39% so tháng trước nhưng bình quân quý II vẫn tăng 5,3% và bình quân 6 tháng tăng 4,4% so cùng kỳ. Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng cao nhất (6,7%); lạm phát cơ bản 6 tháng tăng 4,12%.

CPI bình quân 6 tháng 2026 theo nhóm hàng

% so cùng kỳ năm trước

CPI tháng 6 so cùng kỳ
+4,7%
So tháng trước: −0,39%
Chỉ số giá vàng bq 6T
+58,1%
Tháng 6 so tháng trước: −8,46%
Chỉ số giá USD bq 6T
+1,8%
Lạm phát cơ bản 6T: +4,12%

Vận tải · Du lịch

12,25 triệu lượt khách quốc tế; vận tải hành khách tăng 18,8%

Khách quốc tế đến Việt Nam 6 tháng đạt trên 12,25 triệu lượt, tăng 14,9% so cùng kỳ; 82,6% đến bằng đường hàng không. Vận tải hành khách đạt 3,4 tỷ lượt (tăng 18,8%); vận tải hàng hóa đạt 1,62 tỷ tấn (tăng 13,2%).

Vận chuyển hành khách 6T
3,40tỷ lượt
+18,8% · luân chuyển +12,2%
Vận chuyển hàng hóa 6T
1,62tỷ tấn
+13,2% · luân chuyển +10,0%
Khách quốc tế quý II
5,49triệu lượt
+18,2% · quý I: 6,76 triệu (+12,4%)

Thị trường khách quốc tế lớn nhất, 6 tháng 2026

Nghìn lượt khách · tooltip kèm % so cùng kỳ

Lao động · Việc làm

52,6 triệu lao động có việc làm; thất nghiệp giữ ở mức 2,22%

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 6 tháng đạt 53,7 triệu người; lao động có việc làm 52,6 triệu, trong đó khu vực dịch vụ chiếm nhiều nhất. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,22%; riêng thanh niên 15–24 tuổi là 8,77%. Tỷ lệ lao động phi chính thức còn 61,9%.

Cơ cấu lao động có việc làm theo khu vực

Triệu người · 6 tháng 2026

Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm, 6 tháng 2026

% · chia theo thành thị / nông thôn

Xã hội – Môi trường

Trật tự an toàn xã hội và môi trường 6 tháng đầu năm

Cả nước xảy ra 7.755 vụ tai nạn giao thông làm 4.832 người chết; 1.517 vụ cháy, nổ gây thiệt hại 534,5 tỷ đồng; phát hiện 9.640 vụ vi phạm môi trường. Thiên tai làm 28 người chết, mất tích và gây hư hại trên 20 nghìn ha lúa.

Tai nạn giao thông
7.755vụ
4.832 người chết · 4.509 bị thương
Cháy, nổ
1.517vụ
54 người chết · thiệt hại 534,5 tỷ ₫
Vi phạm môi trường
9.640vụ
Đã xử lý 7.824 vụ · phạt 144,5 tỷ ₫
Thiệt hại thiên tai
28người chết, mất tích
20,2 nghìn ha lúa hư hại
Không tải được thư viện biểu đồ (Chart.js) — vui lòng kiểm tra kết nối Internet rồi tải lại trang. Toàn bộ số liệu dạng thẻ vẫn hiển thị đầy đủ.