Định mức kinh tế – kỹ thuật báo chí 2026

Cách tính chi phí sản phẩm báo chí theo quy định mới

Từ năm 2026, chi phí sản xuất sản phẩm báo chí sử dụng ngân sách nhà nước được tính theo hai thông tư mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL cho báo in và báo điện tử, Thông tư 01/2026/TT-BVHTTDL cho phát thanh và truyền hình. Bài viết hệ thống, cô đọng nội dung quan trọng, cách tính và thiết lập công cụ tính thử cho cả bốn loại hình báo chí.

Thông tư
2
đều có hiệu lực trong năm 2026
Loại hình
4
báo in · điện tử · phát thanh · truyền hình
Bảng định mức
225
đã đưa vào công cụ tính bên dưới
Văn bản gốc

Toàn văn hai thông tư và các phụ lục

Bạn đọc có thể xem và tải toàn bộ thông tư và phụ lục tại đây, gồm 5 tệp PDF bản ký số · tổng 7,27 MB

I. Hai thông tư, bốn loại hình

Trước đây mỗi loại hình báo chí áp dụng một văn bản riêng, ban hành ở những thời điểm khác nhau. Năm 2026, hai thông tư mới thay thế toàn bộ và đưa cả bốn loại hình về chung một cách tính: hao phí nhân công – hao phí máy móc, thiết bị – hao phí vật liệu.

Văn bảnLoại hìnhHiệu lựcThay thế
Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL
ban hành 21/7/2026
Báo in, báo điện tử
gồm cả in báo, đăng tải
21/9/2026 Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Thông tư 01/2026/TT-BVHTTDL
ban hành 12/3/2026
Phát thanh, truyền hình 30/4/2026 Thông tư 03/2018/TT-BTTTT (truyền hình)
Thông tư 09/2020/TT-BTTTT (phát thanh)
Giai đoạn chuyển tiếp: Các định mức mà bộ, ngành, địa phương đã ban hành, được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2026, hoặc chuyển sang áp dụng theo thông tư mới ngay. Từ 01/01/2027, áp dụng theo thông tư mới.

Phạm vi áp dụng của cả hai thông tư là dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước: phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại; phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị; đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo. Sản phẩm thương mại thuần túy không thuộc phạm vi này, nhưng nhiều cơ quan báo chí vẫn dùng định mức làm chuẩn nội bộ.

II. Thành phần định mức kinh tế – kỹ thuật

Định mức không phải là số tiền. Định mức là lượng hao phí cần thiết để làm ra một sản phẩm — bao nhiêu công lao động, bao nhiêu giờ máy, bao nhiêu vật liệu. Nhân lượng hao phí đó với đơn giá của từng cơ quan mới ra tiền.

1. Hao phí nhân công

Tính bằng công. Mỗi công tương ứng 01 ngày làm việc (08 giờ). Bảng định mức ghi rõ chức danh, hạng, bậc — ví dụ "Phóng viên hạng III, bậc 3/9".

Với loại hình phát thanh, truyền hình, Thông tư 01/2026/TT-BVHTTDL quy định: Hao phí lao động gián tiếp tính bằng 15% tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng.

Với loại hình báo in, báo điện tử: Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL không đề cập cụ thể về hao phí lao động gián tiếp.

2. Hao phí máy móc, thiết bị

Thời gian sử dụng từng loại máy. Thông tư 01/2026 tính bằng giờ máy; Thông tư 23/2026 tính bằng ca máy.

Thông tư không quy định đơn giá máy — mỗi cơ quan tự xác định theo khấu hao, điện, bảo trì thực tế.

3. Hao phí vật liệu

Số lượng vật liệu dùng trực tiếp. Với phát thanh, truyền hình chỉ còn giấy A4mực in.

Văn phòng phẩm khác không nằm trong định mức.

Định mức là mức TỐI ĐA. Cả hai thông tư đều quy định định mức là mức tối đa để hoàn thành dịch vụ. Chi thực tế có thể thấp hơn, không được cao hơn. Trường hợp hạng, bậc lao động thực tế khác với bảng định mức, cơ quan có thẩm quyền được áp dụng hạng, bậc tương đương — nhưng chi phí nhân công không được vượt quá chi phí tính từ định mức.

Những khoản KHÔNG nằm trong định mức

Thông tư 01/2026 (Điều 2 khoản 3) loại trừ:

Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL (Điều 3 khoản 4) loại trừ:

Ngoài ra, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia các công đoạn sản xuất thì không áp dụng định mức hao phí nhân công — tránh chi trùng.

III. Công thức tính chi phí

Đơn giá 01 công lao động

Đơn giá 01 công = Hệ số lương × Lương cơ sở × (1 + Tỷ lệ phụ cấp & đóng góp) ÷ Số ngày công trong tháng

Hệ số lương lấy theo hạng, bậc ghi trong bảng định mức, đối chiếu bảng lương ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP: hạng I theo bảng A3.1 (6 bậc), hạng II theo A2.1 (8 bậc), hạng III theo A1 (9 bậc), hạng IV theo bảng B (12 bậc). Lương cơ sở hiện hành 2.530.000 đồng/tháng; số ngày công thường lấy 22.

Chi phí một sản phẩm

Tổng chi phí = Σ(Công × Đơn giá công) × 1,15  +  Σ(Giờ máy × Đơn giá máy)  +  Σ(Vật liệu × Đơn giá vật liệu)

Hệ số 1,15 là phần cộng thêm 15% lao động gián tiếp trên tổng hao phí lao động trực tiếp. Quy định này áp dụng đối với loại hình phát thanh, truyền hình. Với loại hình báo in, báo điện tử: Thông tư 23/2026/TT-BVHTTDL không đề cập tỷ lệ này.

Hệ số điều chỉnh

Thời lượng không có trong bảng

Bảng định mức chỉ liệt kê một số mốc thời lượng. Với thời lượng khác, phụ lục cho phép nội suy:

Nếu thời lượng B nằm giữa hai mốc b₁b₂ có định mức a₁, a₂:
A = a₁ + (a₂ − a₁) × (B − b₁) ÷ (b₂ − b₁)

Nếu B nằm ngoài dải mốc:  A = (a₁ ÷ b₁) × B

Công cụ bên dưới tự áp dụng hai công thức này khi bạn chọn thời lượng tùy ý.

IV. Công cụ tính chi phí

Căn cứ hướng dẫn và các phụ lục kèm theo, chúng tôi thiết lập công cụ tính chi phí cho các sản phẩm báo chí. Ngay sau khi bạn chọn các yếu tố của sản phẩm, công cụ sẽ cho ra kết quả chi phí. Lưu ý: Chi phí này chưa bao gồm các nội dung (chi phí, hao phí…) mà 2 thông tư đã loại trừ hoặc không đề cập — ở mục Những khoản KHÔNG nằm trong định mức.

Bạn có thể trải nghiệm ngay công cụ này, bằng cách: Chọn loại hình, chọn thể loại sản phẩm, điều chỉnh đơn giá theo cơ quan của bạn. Toàn bộ trị số định mức lấy nguyên từ phụ lục hai thông tư: 184 bảng định mức phát thanh, truyền hình và 41 mục định mức báo in, báo điện tử (24 thể loại tác phẩm + 17 công việc thiết kế, chế bản).

Đơn giá giả định & tham số của cơ quan — bấm để sửa

Đơn giá máy móc, thiết bị và vật liệu không do thông tư quy định — các số điền sẵn ở trên chỉ là giả định để minh họa. Mỗi cơ quan tự xác định theo khấu hao, chi phí điện, bảo trì thực tế của mình rồi thay vào.

Toàn văn hai thông tư và các phụ lục đặt ở đầu bài.

Giám đốc: Lê Huy Toàn

Phó Giám đốc phụ trách báo điện tử: Vũ Ngọc Tú

Địa chỉ:

Trụ sở 1: Số 38 Quang Trung, phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Trụ sở 2: Số 10 Trần Hưng Đạo, phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Trụ sở 3: 339 - 341 Thủ Khoa Huân, phường Phú Thủy, tỉnh Lâm Đồng.

Trụ sở 4: Số 82, đường 23/3, phường Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng.

Giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử số 232/GP-BTTT cấp ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điện thoại: (0263) 3822473; (0263) 3810443 - Fax: (0263) 3827608.

Hotline: 0977885454

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO