Giá vàng hôm nay 16/7/2026: Đã giảm gần 40 triệu đồng/lượng sau hơn 4 tháng
Giá vàng hôm nay 16/7/2026 khiến người mua từ đầu tháng 3 lỗ 40–43,5 triệu đồng/lượng, cao nhất tại Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng hôm nay 16/7/2026 ghi nhận người mua từ đầu tháng 3 lỗ tới hơn 40 triệu đồng/lượng
Cập nhật ngày 16/7/2026, giá vàng miếng trong nước giảm từ 37,5 đến 40,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào so với ngày 1/3. Giá bán ra tại các doanh nghiệp thấp hơn khoảng 38,5 triệu đồng/lượng.
Nếu mua vàng theo giá bán ra ngày 1/3 và bán lại theo giá mua vào hiện tại, người mua đang lỗ từ 40 đến 43,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức lỗ cao nhất.
Giá vàng hôm nay 16/7/2026 tại SJC khiến người mua lỗ 41,5 triệu đồng/lượng
SJC đang giao dịch vàng miếng ở mức 145,5–148,5 triệu đồng/lượng. So với mức 184–187 triệu đồng/lượng ngày 1/3, cả hai chiều cùng giảm 38,5 triệu đồng/lượng.

Người mua với giá 187 triệu đồng/lượng hiện bán lại ở mức 145,5 triệu đồng/lượng, tương ứng lỗ 41,5 triệu đồng/lượng.
Người mua vàng DOJI từ ngày 1/3 lỗ 41,5 triệu đồng/lượng
DOJI hiện mua vào 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra 148,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 38,5 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều so với đầu tháng 3.
Nếu mua với giá 187 triệu đồng/lượng ngày 1/3, người mua đang lỗ 41,5 triệu đồng/lượng khi bán lại hôm nay.
Giá vàng PNJ giảm 38,5 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 3
Tại PNJ, giá vàng hôm nay 16/7/2026 ở mức 145,5–148,5 triệu đồng/lượng, giảm 38,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 1/3.
Người mua vàng PNJ với giá 187 triệu đồng/lượng hiện chịu khoản lỗ 41,5 triệu đồng/lượng.
Vàng Bảo Tín Mạnh Hải đã giảm tới 41,5 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 3
Bảo Tín Mạnh Hải đang mua vào 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra 148,5 triệu đồng/lượng. Giá hiện tại cùng giảm 38,5 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 3.
Khoản lỗ của người mua từ ngày 1/3 tạm tính ở mức 41,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức lỗ cao nhất 43,5 triệu đồng/lượng
Bảo Tín Minh Châu hiện giao dịch ở mức 143,5–148,5 triệu đồng/lượng. So với ngày 1/3, chiều mua vào giảm 40,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 38,5 triệu đồng/lượng.
Người mua với giá 187 triệu đồng/lượng hiện bán lại ở mức 143,5 triệu đồng/lượng, chịu khoản lỗ cao nhất là 43,5 triệu đồng/lượng.
Mua vàng Phú Quý ngày 1/3 hiện lỗ 42 triệu đồng/lượng
Phú Quý đang mua vào 145 triệu đồng/lượng và bán ra 148,5 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 3, giá mua vào giảm 39 triệu đồng/lượng, giá bán ra giảm 38,5 triệu đồng/lượng.
Người mua vàng với giá 187 triệu đồng/lượng hiện lỗ khoảng 42 triệu đồng/lượng.
Người mua vàng Mi Hồng lỗ 40 triệu đồng/lượng
Mi Hồng hiện mua vào 146,5 triệu đồng/lượng và bán ra 148 triệu đồng/lượng. So với ngày 1/3, giá mua vào giảm 37,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 38,5 triệu đồng/lượng.
Người mua với giá 186,5 triệu đồng/lượng hiện lỗ 40 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.
Như vậy, giá vàng hôm nay 16/7/2026 khiến người mua từ đầu tháng 3 lỗ từ 40 đến 43,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu có mức lỗ cao nhất, tiếp theo là Phú Quý; Mi Hồng ghi nhận mức lỗ thấp nhất.
Bảng giá vàng hôm nay 16/7/2026 tại các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, BTMH, BTMC, Phú Quý và Mi Hồng
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến trước đó (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,5 | 148,5 | +1000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 145,5 | 148,5 | +1000 | +1000 |
| Mi Hồng | 146,5 | 148,0 | +800 | +500 |
| PNJ | 145,5 | 148,5 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,5 | 148,5 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,5 | 148,5 | +1000 | +1000 |
| Phú Quý | 145,0 | 148,5 | +1000 | +1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| AVPL/SJC HCM | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| AVPL/SJC ĐN | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 16/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| 3. AJC - Cập nhật: 16/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Miếng SJC Nghệ An | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Miếng SJC Thái Bình | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 144.000 ▲800K | 147.500 ▲800K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 144.000 ▲800K | 147.500 ▲800K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 144.000 ▲800K | 147.500 ▲800K |
| NL 99.99 | 130.000 ▲1000K | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 129.500 - | - |
| Trang sức 99.9 | 139.400 ▲800K | 146.400 ▲800K |
| Trang sức 99.99 | 139.500 ▲800K | 146.500 ▲800K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 16/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 143.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 143.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 143.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 143.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 141.500 ▲1000K | 146.500 ▲1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 141.300 ▲1000K | 146.300 ▲1000K |
| 5. SJC - Cập nhật: 16/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.500 ▲1000K | 148.500 ▲1000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145.500 ▲1000K | 148.520 ▲1000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.500 ▲1000K | 148.530 ▲1000K |
Giá vàng nhẫn hôm nay 16/7/2026
Tại Công ty SJC lúc 4h00, giá vàng nhẫn 9999 đang được giao dịch ở mức 144,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 148 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều là 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn sáng 16/7 hiện ở mức 145,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây là thương hiệu có giá bán ra cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát. Khoảng cách mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, sản phẩm Vàng Rồng Thăng Long đang được mua vào với giá 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 147,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và giá bán là 4 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 hiện có giá mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều đang ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn chiều 15/7/2026 được giao dịch ở mức 143,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán là 4 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng nhẫn theo mức cập nhật gần nhất đang ở mức 146,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều chỉ là 1,7 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong số các thương hiệu được đề cập.
Giá vàng trang sức hôm nay 16/7/2026
Giá vàng trang sức tại khu vực TP.HCM hiện dao động từ 7.600.000 - 15.100.000 VNĐ/chỉ tùy loại tuổi vàng. Mức giá này có thể chênh lệch nhẹ vài chục đến vài trăm nghìn đồng tùy thuộc vào thương hiệu (như PNJ, Mi Hồng), công chế tác và mẫu mã thiết kế của từng sản phẩm.
Cụ thể, bạn có thể tham khảo bảng giá vàng nữ trang/trang sức phổ biến nhất hôm nay:
| Loại Vàng | Hàm lượng | Giá Mua vào (VNĐ/chỉ) | Giá Bán ra (VNĐ/chỉ) |
|---|---|---|---|
| Nữ trang 24K | 99.99% | 14.320.000 - 14.835.000 | 14.720.000 - 15.185.000 |
| Nữ trang 22K (Vàng 916) | 91.6% | 12.864.000 | 13.484.000 |
| Nữ trang 18K (Vàng 750) | 75.0% | 9.500.000 - 10.470.000 | 9.800.000 - 11.400.000 |
| Nữ trang 14K (Vàng 585) | 58.5% | 7.621.000 - 8.040.000 | 8.611.000 - 8.890.000 |
Lưu ý: Bảng giá mang tính chất tham khảo cập nhật, bạn có thể tham khảo bảng giá vàng 9999/nữ trang phổ biến hôm nay. Khi mua trang sức, bạn sẽ phải trả thêm chi phí gia công (tiền công), tùy thuộc vào độ tinh xảo của sản phẩm. Bạn nên truy cập hệ thống Biểu đồ Vàng Mi Hồng hoặc tra cứu trực tuyến tại Trang Sức PNJ để có giá niêm yết chính xác nhất tại từng cửa hàng.
Giá vàng thế giới hôm nay 16/7/2026 phục hồi trở lại, tăng hơn 0,2%
Tính đến 4h00 ngày 16/7/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.063,0 USD/ounce. Ghi nhận giảm 11,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.450 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,57 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,5-148,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,93 triệu.

Giá vàng thế giới đảo chiều tăng nhẹ trong phiên thứ Tư sau khi số liệu giá sản xuất của Mỹ bất ngờ giảm trong tháng 6. Tuy nhiên, căng thẳng leo thang tại Trung Đông khiến đà tăng của kim loại quý bị hạn chế do lo ngại giá dầu và lạm phát tiếp tục duy trì ở mức cao.
Đến 8h58 theo giờ Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 0,3%, lên 4.067,60 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn Mỹ tăng 0,2%, đạt 4.075,80 USD/ounce.
Chỉ số giá sản xuất của Mỹ giảm 0,3% trong tháng 6, trái với dự báo đi ngang của giới phân tích. Số liệu thấp hơn kỳ vọng làm giảm lo ngại Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể phải tăng lãi suất nhiều lần trong năm nay.
Sau báo cáo này, thị trường đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 7 chỉ còn khoảng 9,1%, giảm từ mức 16,6% trước khi dữ liệu được công bố. Trước đó, lạm phát tiêu dùng của Mỹ trong tháng 6 cũng tăng chậm hơn dự kiến.
Dù vậy, xung đột tại Trung Đông tiếp tục gây sức ép lên thị trường. Mỹ đã mở đợt tấn công mới nhằm vào Iran sau khi tái áp đặt phong tỏa đường biển đối với các cảng của nước này. Iran cũng cảnh báo có thể hạn chế thêm hoạt động xuất khẩu năng lượng trong khu vực, đẩy giá dầu tiếp tục tăng.
Giá nhiên liệu tăng có thể khiến lạm phát kéo dài, buộc các ngân hàng trung ương duy trì lãi suất cao lâu hơn. Đây là yếu tố bất lợi đối với vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất.
Về xu hướng kỹ thuật, vùng 4.000 USD/ounce được xem là ngưỡng hỗ trợ quan trọng. Nếu giữ được mốc này, giá vàng có thể phục hồi lên khoảng 4.100 USD/ounce. Ngược lại, nếu giảm sâu dưới vùng hỗ trợ, giá có thể lùi về 3.950 USD/ounce.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 0,1% xuống 58,58 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 0,4% lên 1.638,24 USD/ounce, còn palladium giảm 0,1% xuống 1.303,50 USD/ounce.