Cập nhật giá vàng hôm nay 25/7/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy
Giá vàng hôm nay 25/7/2026 tăng tới 2,5 triệu đồng/lượng, SJC bán ra 141,5 triệu đồng/lượng, vàng thế giới lên 4.053,7 USD/ounce.
Cập nhật giá vàng hôm nay 25/7/2026: Diễn biến mới nhất trong ngày của SJC, nhẫn trơn 9999 và vàng thế giới
Cập nhật thị trường sáng thứ Bảy (25/7/2026), giá vàng hôm nay ở trong nước tiếp tục tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp. So với ngày hôm qua, mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 500 nghìn đến 2,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra phổ biến hiện đạt 141,5 triệu đồng/lượng.
Ở SJC, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng đang giao dịch ở ngưỡng 137,5-141,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa chiều mua vào và bán ra thu hẹp còn 4 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá mua vào tăng 2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng thêm 1 triệu đồng/lượng.
Tiếp đến PNJ Hà Nội ghi nhận mức tăng 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Giá mua vào hiện đạt 136,2 triệu đồng/lượng, giá bán ra lên 141,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Riêng Phú Quý có mức điều chỉnh mạnh nhất trong ngày. Doanh nghiệp chốt giá mua vào ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, chiều mua vào tăng tới 2,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra tăng 1,5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng là Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hôm nay tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Hiện doanh nghiệp thu mua ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng, chênh lệch giữa hai chiều ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | +2000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 137,5 | 141,5 | +2000 | +1000 |
| Mi Hồng | 137,5 | 140,0 | +500 | +500 |
| PNJ Hà Nội | 136,2 | 141,2 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | +2000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | +2000 | +1000 |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | +2500 | +1500 |
Sáng sớm ngày 25/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn với giá 138,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,9 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng cách mua – bán 4,15 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 đang được giao dịch ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng đưa giá vàng nhẫn về vùng 136,2–141,2 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn 5 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.
Tính đến 9h30 ngày 25/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.053,7 USD/ounce, tăng 21,39 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.319 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-141,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,9 triệu.
Giá vàng hôm nay 25/7/2026 ghi nhận người mua “bốc hơi” tới 36,5 triệu đồng sau gần nửa năm
Giá vàng hôm nay 25/7/2026 giảm rất sâu so với đầu tháng 2. Nếu mua vàng miếng theo giá bán ra ngày 1/2 rồi bán lại theo giá mua vào hiện tại, người mua đang lỗ từ 35 đến 36,5 triệu đồng/lượng sau gần 6 tháng.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được giao dịch ở mức 135,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày 1/2/2026, giá bán ra của vàng SJC ở mức 172 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua từ đầu tháng 2 nếu bán lại trong ngày 25/7 theo giá mua vào sẽ lỗ 36,5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng đang chốt giá vàng miếng ở mức 135,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với mức giá bán ra 172 triệu đồng/lượng ngày 1/2, người mua vàng tại PNJ hiện chịu khoản lỗ tạm tính 36,5 triệu đồng/lượng.
Ở DOJI, giá vàng hôm nay 25/7/2026 đứng tại 135,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng DOJI với giá 172 triệu đồng/lượng vào đầu tháng 2, nếu bán lại theo giá thu mua hôm nay, đã mất 36,5 triệu đồng trên mỗi lượng vàng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng được mua vào với giá 135,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 140,5 triệu đồng/lượng. Đặt cạnh giá bán ra 172 triệu đồng/lượng ngày 1/2, khoản lỗ của người mua vàng tại đây sau gần 6 tháng lên tới 36,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá mua vào hôm nay ở mức 135,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 140,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua vàng tại BTMC ngày 1/2 với giá bán ra 172 triệu đồng/lượng, người mua hiện lỗ 36,5 triệu đồng/lượng khi bán lại.
Với Phú Quý, giá vàng miếng ngày 25/7 dừng ở mức 135,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán ra 172 triệu đồng/lượng vào đầu tháng 2, giá trị mỗi lượng vàng của người mua đã “bốc hơi” 36,5 triệu đồng nếu bán lại trong hôm nay.
Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hiện được mua vào ở mức 137 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 139,5 triệu đồng/lượng. Ngày 1/2, thương hiệu này bán vàng ở mức 172 triệu đồng/lượng. Người mua từ thời điểm trên nếu bán lại hôm nay sẽ chịu khoản lỗ khoảng 35 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay 25/7/2026 đang thấp hơn rất nhiều so với vùng giá đầu tháng 2. Dù giá bán ra hiện phổ biến ở mức 140,5 triệu đồng/lượng, người mua chỉ có thể bán lại theo mức thu mua từ 135,5 đến 137 triệu đồng/lượng. Vì vậy, khoản lỗ thực tế sau gần 6 tháng dao động từ 35 đến 36,5 triệu đồng/lượng, trong đó SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng ghi nhận mức lỗ cao nhất.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến trước đó (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| Mi Hồng | 136,5 | 139,0 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 135,5 | 140,5 | +500 | +1000 |
| Phú Quý | 135,5 | 140,5 | +500 | +500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 25/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.520.000 ▲ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.530.000 ▲ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.100.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 132.000.000 ▲ 1.000.000 | 138.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 129.633.663 ▲ 990.099 | 136.633.663 ▲ 990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.860.351 ▲ 750.075 | 103.660.351 ▲ 750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.199.384 ▲ 680.068 | 93.999.384 ▲ 680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.538.418 ▲ 610.061 | 84.338.418 ▲ 610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.812.046 ▲ 583.059 | 80.612.046 ▲ 583.059 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.901.755 ▲ 417.042 | 57.701.755 ▲ 417.042 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136.500.000 ▲ 1.500.000 | 141.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 25/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.650.000 ▼ 1.150.000 | 141.650.000 ▼ 950.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.450.000 ▼ 1.150.000 | 141.450.000 ▼ 950.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.850.000 ▼ 950.000 | 142.650.000 ▼ 950.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.850.000 ▼ 950.000 | 142.650.000 ▼ 950.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.850.000 ▼ 950.000 | 142.650.000 ▼ 950.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.700.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.150.000 ▼ 2.550.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 25/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| TPHCM PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| TPHCM SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Tây PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Tây SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.000.000 ▼ 500.000 | 138.000.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 132.860.000 ▼ 500.000 | 137.860.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.420.000 ▼ 500.000 | 136.620.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.210.000 ▼ 460.000 | 126.410.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.600.000 ▼ 380.000 | 103.500.000 ▼ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 83.940.000 ▼ 340.000 | 93.840.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 79.800.000 ▼ 330.000 | 89.700.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.280.000 ▼ 310.000 | 84.180.000 ▼ 310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 70.830.000 ▼ 290.000 | 80.730.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.510.000 ▼ 210.000 | 57.410.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.850.000 ▼ 190.000 | 51.750.000 ▼ 190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.050.000 ▼ 170.000 | 45.950.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 130.700.000 ▼ 490.000 | 136.900.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 128.000.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 125.470.000 ▼ 1.490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 25/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 135.500.000 ▲ 500.000 | 140.500.000 ▲ 500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 135.400.000 ▲ 500.000 | 140.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.000.000 | 139.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 134.400.000 ▲ 1.000.000 | 139.400.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 133.155.000 ▲ 990.000 | 138.105.000 ▲ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 131.810.000 ▲ 980.000 | 136.710.000 ▲ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.000.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 25/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.000.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.000.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.500.000 ±0 | 140.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 135.000.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 134.300.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
Sáng sớm ngày 25/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn với giá 135,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán cũng duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 138 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều là 4,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,65 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng cách mua – bán 4,15 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 đang được giao dịch ở mức 135,5 triệu đồng/lượng mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng đưa giá vàng nhẫn về vùng 135,5–140,5 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn 5 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.
Giá vàng thế giới hôm nay 25/7/2026 tăng vượt mức 4.600 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 25/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.067,2 USD/ounce, tăng 34,89 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.319 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (135,5-140,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,9 triệu.

Giá vàng thế giới đi ngang trong phiên thứ Sáu, trong bối cảnh giá dầu Brent giảm trở lại sau khi vượt mốc 100 USD/thùng. Nhà đầu tư tiếp tục theo dõi căng thẳng tại Trung Đông và đánh giá tác động của xung đột đối với lạm phát, trước khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố quyết định lãi suất vào tuần tới.
Lúc 9h17 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương đương 13h17 GMT, giá vàng giao ngay giữ nguyên ở mức 4.046,10 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý đã giảm khoảng 2% trong phiên liền trước. Dù vậy, tính chung cả tuần, giá vàng vẫn tăng 0,7% nhờ lực mua bắt đáy xuất hiện vào đầu tuần.
Ông Tai Wong, một nhà giao dịch kim loại độc lập, cho rằng giá vàng và bạc đang hình thành vùng hỗ trợ quanh mức lần lượt 3.950 USD/ounce và 55 USD/ounce, dù lợi suất trái phiếu vẫn tăng. Theo ông, giá vàng có thể giảm thêm nếu chiến sự leo thang mạnh, nhưng kim loại quý đang có cơ hội phục hồi. Việc Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tuần tới cũng có thể hỗ trợ giá vàng.
Trên thị trường năng lượng, giá dầu Brent giảm hơn 3%. Phiên trước đó, dầu đã tăng hơn 7% và vượt 100 USD/thùng lần đầu tiên kể từ tháng 5. Đà tăng xuất hiện sau khi lực lượng Houthi thân Iran tuyên bố tấn công hai tàu chở dầu của Saudi Arabia trên Biển Đỏ.
Giá vàng hiện đã giảm khoảng 23% kể từ khi cuộc chiến giữa Mỹ và Iran bắt đầu vào cuối tháng 2. Nguyên nhân chính là thị trường lo ngại lạm phát do chiến tranh có thể khiến lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn.
Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát. Tuy nhiên, khi lãi suất tăng, sức hấp dẫn của vàng thường suy yếu do kim loại quý này không mang lại lợi suất định kỳ.
Giới đầu tư đang chờ kết quả cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới. Phần lớn thị trường dự báo ngân hàng trung ương Mỹ sẽ giữ nguyên lãi suất trong lần họp này.
Theo công cụ CME FedWatch, các nhà giao dịch đang đánh giá khoảng 80% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 9.
Các chuyên gia của ING cho rằng đà phục hồi gần đây của vàng chủ yếu đến từ hoạt động mua bắt đáy và đóng các vị thế bán. Diễn biến này xuất hiện sau khi giá vàng giảm mạnh từ mức kỷ lục hồi đầu năm.
ING nhận định giá dầu cao và lợi suất trái phiếu tăng có thể hạn chế khả năng phục hồi của vàng. Mốc 4.000 USD/ounce được xem là vùng giá quan trọng cần theo dõi trong ngắn hạn.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 0,4%, lên 57,92 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 1,3%, xuống 1.582,40 USD/ounce, còn palladium mất 1%, lùi về 1.244,24 USD/ounce.