Lãi suất ngân hàng ngày 28/7/2026: BaoViet Bank điều chỉnh giảm 0,2% kỳ hạn từ 6 tháng
Ngày 28/7/2026, BaoViet Bank là đơn vị đầu tiên trong tháng giảm lãi suất huy động 0,2% ở các kỳ hạn từ 6-36 tháng, đưa mức niêm yết cao nhất về 6,5%/năm.
Thị trường tài chính ghi nhận diễn biến mới khi Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) trở thành đơn vị đầu tiên điều chỉnh giảm lãi suất huy động trực tuyến trong tháng 7/2026. Mức điều chỉnh giảm 0,2 điểm phần trăm được áp dụng đồng loạt cho các kỳ hạn tiền gửi từ 6 đến 36 tháng.

Diễn biến điều chỉnh lãi suất tại BaoViet Bank
Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới công bố ngày 28/7/2026 của BaoViet Bank, lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ đối với kỳ hạn 6-11 tháng được điều chỉnh xuống còn 6,4%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 12-36 tháng, mức lãi suất niêm yết mới là 6,5%/năm.
Bên cạnh đó, BaoViet Bank giữ nguyên mức lãi suất huy động đối với các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Cụ thể, các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày và 21 ngày tiếp tục áp dụng mức 0,3%/năm; trong khi các kỳ hạn từ 1-5 tháng duy trì ở mức 4,75%/năm.
Tính toán tiền lãi thực nhận với khoản gửi 100 triệu đồng
Với biểu lãi suất niêm yết mới, đối với khoản tiền gửi tiết kiệm trực tuyến trị giá 100 triệu đồng nhận lãi cuối kỳ tại BaoViet Bank, số tiền lãi người gửi nhận được xác định cụ thể như sau:
- Kỳ hạn 1 tháng: 390.410 đồng
- Kỳ hạn 2 tháng: 780.821 đồng
- Kỳ hạn 3 tháng: 1.171.232 đồng
- Kỳ hạn 4 tháng: 1.561.643 đồng
- Kỳ hạn 5 tháng: 1.952.054 đồng
- Kỳ hạn 6 tháng (6,4%/năm): 3.156.164 đồng
- Kỳ hạn 9 tháng (6,4%/năm): 4.734.246 đồng
- Kỳ hạn 12 tháng (6,5%/năm): 6.410.958 đồng
- Kỳ hạn 18 tháng (6,5%/năm): 9.616.438 đồng
- Kỳ hạn 36 tháng (6,5%/năm): 19.232.876 đồng
Bảng so sánh lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng ngày 28/7/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tính theo năm (%/năm) tại các ngân hàng thương mại cập nhật ngày 28/7/2026:
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBank | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoViet Bank | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KienlongBank | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBank | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCombank | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| Saigonbank | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| Vikki Bank | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |