Giá vàng 9999 trưa nay 4/8/2026: Bảng giá vàng SJC, BTMC BTMH, DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 4/8/2026 đồng loạt giảm tới 1 triệu đồng/lượng, kéo giá bán vàng miếng về 139,5–140 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn giữa các thương hiệu chênh tới 2,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 4/8/2026: Đồng loạt "bốc hơi" cả triệu đồng, giá bán thủng mốc 140 triệu
Ghi nhận giá vàng lúc 10h30 sáng nay, sau phiên tăng đầu tuần, giá vàng miếng đồng loạt lao dốc tại tất cả thương hiệu khảo sát. Mốc bán ra 141 triệu đồng/lượng duy trì nhiều phiên trước đó đã chính thức bị xuyên thủng.
Mở đầu phiên sáng nay, SJC kéo giá vàng miếng xuống còn 137,0 – 140,0 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với hôm qua, giá mua vào mất 500 nghìn đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm sâu tới 1 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng chung nhịp điều chỉnh. Cả hai thương hiệu đưa giá vàng miếng về ngang mức của SJC, tức 137,0 triệu đồng/lượng khi mua vào và 140,0 triệu đồng/lượng khi bán ra.
Tại PNJ Hà Nội, bảng giá sáng nay cũng không nằm ngoài xu hướng chung: vàng miếng được thu mua ở 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn hôm qua lần lượt 500 nghìn và 1 triệu đồng mỗi lượng.
DOJI và Phú Quý cũng đồng loạt rút giá bán khỏi mốc 141 triệu đồng/lượng. Hai doanh nghiệp này hiện giao dịch vàng miếng quanh 137,0 – 140,0 triệu đồng/lượng, mức giảm tương đương các thương hiệu lớn còn lại.
Giảm ít nhất nhưng lại đứng ở vùng giá thấp nhất là Mi Hồng. Vàng miếng SJC tại đây chỉ điều chỉnh 200 nghìn đồng chiều mua và 500 nghìn đồng chiều bán, song do mặt bằng vốn đã thấp hơn, giá tại Mi Hồng hiện về 138,0 – 139,5 triệu đồng/lượng — trở thành đơn vị đầu tiên đưa giá bán xuống dưới mốc 140 triệu. Khoảng cách mua – bán tại đây cũng chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, hẹp nhất thị trường.
Một điểm đáng chú ý sau đợt điều chỉnh sáng nay: vì giá bán giảm mạnh gấp đôi giá mua, chênh lệch mua – bán tại nhóm doanh nghiệp lớn đã co từ 3,5 triệu về còn 3,0 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Mi Hồng | 138,0 | 139,5 | -200 | -500 |
| PNJ Hà Nội | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Phú Quý | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.000.000 ▼500K | 139.500.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.000.000 ▼500K | 140.020.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.000.000 ▼500K | 140.030.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.000.000 ▼500K | 139.600.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.500.000 | 138.000.000 ▼500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 129.633.663 ▼495.049 | 136.633.663 ▼495.049 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.860.351 ▼375.037 | 103.660.351 ▼375.037 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.199.384 ▼340.034 | 93.999.384 ▼340.034 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.538.418 ▼305.031 | 84.338.418 ▼305.031 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.812.046 ▼291.529 | 80.612.046 ▼291.529 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.901.755 ▼208.521 | 57.701.755 ▼208.521 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.800.000 | 140.800.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 | 142.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 | 142.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 | 142.000.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.000.000 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| TPHCM PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| TPHCM SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Hà Nội PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Đà Nẵng PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Đà Nẵng SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Miền Tây PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Miền Tây SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Tây Nguyên PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Tây Nguyên SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.200.000 ▼600K | 138.200.000 ▼600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.060.000 ▼600K | 138.060.000 ▼600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.620.000 ▼590K | 136.820.000 ▼590K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.390.000 ▼550K | 126.590.000 ▼550K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.750.000 ▼450K | 103.650.000 ▼450K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.080.000 ▼400K | 93.980.000 ▼400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 79.930.000 ▼390K | 89.830.000 ▼390K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.400.000 ▼370K | 84.300.000 ▼370K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 70.950.000 ▼350K | 80.850.000 ▼350K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.590.000 ▼250K | 57.490.000 ▼250K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.930.000 ▼220K | 51.830.000 ▼220K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.120.000 ▼200K | 46.020.000 ▼200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 130.890.000 ▼600K | 137.090.000 ▼600K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.000.000 ▼300K | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.460.000 ▼300K | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 136.900.000 ▼500K | 139.900.000 ▼1.000K |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.000.000 ▲1.000K | 139.000.000 ▼1.000K |
| Vàng trang sức 999 | 134.900.000 ▲1.000K | 138.900.000 ▼1.000K |
| Vàng trang sức 99 | 133.650.000 ▲990K | 137.610.000 ▼990K |
| Vàng trang sức 98 | 132.300.000 ▲980K | 136.220.000 ▼980K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.300.000 ▲300K | 141.300.000 ▲300K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.300.000 ▲300K | 141.300.000 ▲300K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.000.000 | 140.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.500.000 | 139.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.800.000 | 139.500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.000.000 ▼200K | 139.500.000 ▼500K |
| Vàng 99,9% | 138.000.000 ▼200K | 139.500.000 ▼500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.200.000 | 127.700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.500.000 | 127.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.700.000 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.000.000 | 95.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.500.000 | 83.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.500.000 | 80.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.500.000 | 74.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 | 47.000.000 |
Tại SJC, nhẫn 9999 được thu mua ở 136,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140,0 triệu đồng/lượng — ngang giá bán vàng miếng, với khoảng cách hai chiều giao dịch giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý cùng niêm yết vàng nhẫn 9999 quanh vùng 137,0 – 140,0 triệu đồng/lượng. Mức chênh mua – bán 3 triệu đồng/lượng tại hai thương hiệu này đang thuộc nhóm hẹp nhất thị trường, đồng nghĩa người giao dịch hai chiều chịu thiệt ít hơn so với mặt bằng chung.
DOJI đẩy giá nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên cao hơn hẳn: mua vào 137,3 triệu đồng/lượng, bán ra 141,3 triệu đồng/lượng — mức bán ra đã vượt cả giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn sáng nay.
Dẫn đầu về giá vẫn là Bảo Tín Minh Châu. Nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại đây được mua vào 138,0 triệu đồng/lượng và bán ra 142,0 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát và bỏ xa mốc 140 triệu mà phần lớn thương hiệu đang neo.
Ở chiều ngược lại, PNJ là nơi có giá vàng nhẫn thấp nhất sáng 4/8 ở cả hai chiều: thu mua 135,8 triệu đồng/lượng và bán ra 139,8 triệu đồng/lượng — thương hiệu duy nhất trong nhóm đưa giá bán nhẫn xuống dưới mốc 140 triệu. Khoảng cách mua – bán tại đây ở mức 4 triệu đồng/lượng, tương đương SJC và DOJI.
Như vậy, giá bán vàng nhẫn 9999 sáng nay trải rộng từ 139,8 đến 142 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu — người mua có thể chênh nhau tới 2,2 triệu đồng mỗi lượng chỉ vì chọn nơi giao dịch khác nhau.
Giá vàng thế giới hôm nay 4/8/2026 đứng vững trên 4.050 USD/ounce
Tính đến 10h30 ngày 4/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.059,1 USD/ounce, tăng 3,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.480 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,55 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,0-140,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,45 triệu.

Theo Reuters, giá vàng ổn định trong phiên ngày thứ Ba khi giới đầu tư theo dõi các tín hiệu trái chiều về khả năng đàm phán Mỹ – Iran. Tổng thống Mỹ Donald Trump nói đàm phán với Iran đang diễn ra và cảnh báo đây là "cơ hội cuối cùng" để Tehran ký thỏa thuận chấm dứt cuộc chiến kéo dài 5 tháng, song phía Iran phủ nhận có bất kỳ cuộc đàm phán nào.
Giới giao dịch hiện định giá khoảng 65% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9. Chủ tịch Fed New York John Williams cho biết ông lạc quan lạm phát sẽ hạ nhiệt dần, nhưng nếu không, Fed sẽ không ngần ngại tăng lãi suất — môi trường lãi suất cao vốn bất lợi cho vàng do kim loại quý này không sinh lãi.
Tuần này, thị trường đón loạt dữ liệu việc làm Mỹ có thể quyết định hướng đi của giá vàng: số liệu cơ hội việc làm (JOLTS) công bố cuối ngày hôm nay, báo cáo ADP vào thứ Tư và báo cáo việc làm phi nông nghiệp vào thứ Sáu. Ngoài ra, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc vừa thông báo sẽ mua vàng từ các nhà sản xuất trong nước để tăng dự trữ kim loại quý.