Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng 9999 trưa nay 4/8/2026: Bảng giá vàng SJC, BTMC BTMH, DOJI, và vàng thế giới

Văn Khoa 04/08/2026 10:32

Giá vàng hôm nay 4/8/2026 đồng loạt giảm tới 1 triệu đồng/lượng, kéo giá bán vàng miếng về 139,5–140 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn giữa các thương hiệu chênh tới 2,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 4/8/2026: Đồng loạt "bốc hơi" cả triệu đồng, giá bán thủng mốc 140 triệu

Ghi nhận giá vàng lúc 10h30 sáng nay, sau phiên tăng đầu tuần, giá vàng miếng đồng loạt lao dốc tại tất cả thương hiệu khảo sát. Mốc bán ra 141 triệu đồng/lượng duy trì nhiều phiên trước đó đã chính thức bị xuyên thủng.

Mở đầu phiên sáng nay, SJC kéo giá vàng miếng xuống còn 137,0 – 140,0 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với hôm qua, giá mua vào mất 500 nghìn đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm sâu tới 1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh ChâuBảo Tín Mạnh Hải cùng chung nhịp điều chỉnh. Cả hai thương hiệu đưa giá vàng miếng về ngang mức của SJC, tức 137,0 triệu đồng/lượng khi mua vào và 140,0 triệu đồng/lượng khi bán ra.

Tại PNJ Hà Nội, bảng giá sáng nay cũng không nằm ngoài xu hướng chung: vàng miếng được thu mua ở 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn hôm qua lần lượt 500 nghìn và 1 triệu đồng mỗi lượng.

DOJIPhú Quý cũng đồng loạt rút giá bán khỏi mốc 141 triệu đồng/lượng. Hai doanh nghiệp này hiện giao dịch vàng miếng quanh 137,0 – 140,0 triệu đồng/lượng, mức giảm tương đương các thương hiệu lớn còn lại.

Giảm ít nhất nhưng lại đứng ở vùng giá thấp nhất là Mi Hồng. Vàng miếng SJC tại đây chỉ điều chỉnh 200 nghìn đồng chiều mua và 500 nghìn đồng chiều bán, song do mặt bằng vốn đã thấp hơn, giá tại Mi Hồng hiện về 138,0 – 139,5 triệu đồng/lượng — trở thành đơn vị đầu tiên đưa giá bán xuống dưới mốc 140 triệu. Khoảng cách mua – bán tại đây cũng chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, hẹp nhất thị trường.

Một điểm đáng chú ý sau đợt điều chỉnh sáng nay: vì giá bán giảm mạnh gấp đôi giá mua, chênh lệch mua – bán tại nhóm doanh nghiệp lớn đã co từ 3,5 triệu về còn 3,0 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 4/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,0140,0-500-1000
Tập đoàn DOJI137,0140,0-500-1000
Mi Hồng138,0139,5-200-500
PNJ Hà Nội137,0140,0-500-1000
Bảo Tín Minh Châu137,0140,0-500-1000
Bảo Tín Mạnh Hải137,0140,0-500-1000
Phú Quý137,0140,0-500-1000
1. SJC - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.000.000
▼500K
139.500.000
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.000.000
▼500K
140.020.000
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.000.000
▼500K
140.030.000
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.000.000
▼500K
139.600.000
▼1.000K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.500.000138.000.000
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%129.633.663
▼495.049
136.633.663
▼495.049
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%93.860.351
▼375.037
103.660.351
▼375.037
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.199.384
▼340.034
93.999.384
▼340.034
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.538.418
▼305.031
84.338.418
▼305.031
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%70.812.046
▼291.529
80.612.046
▼291.529
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%47.901.755
▼208.521
57.701.755
▼208.521
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
2. BTMC - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.000.000141.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9135.800.000140.800.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000142.000.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000142.000.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000142.000.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.000.0000
3. PNJ - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
TPHCM PNJ135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
TPHCM SJC137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Hà Nội PNJ135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
Đà Nẵng PNJ135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
Đà Nẵng SJC137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Miền Tây PNJ135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
Miền Tây SJC137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Tây Nguyên PNJ135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
Tây Nguyên SJC137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Đông Nam Bộ PNJ135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
Đông Nam Bộ SJC137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.200.000
▼600K
138.200.000
▼600K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.060.000
▼600K
138.060.000
▼600K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99130.620.000
▼590K
136.820.000
▼590K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.390.000
▼550K
126.590.000
▼550K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)93.750.000
▼450K
103.650.000
▼450K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.080.000
▼400K
93.980.000
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)79.930.000
▼390K
89.830.000
▼390K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.400.000
▼370K
84.300.000
▼370K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)70.950.000
▼350K
80.850.000
▼350K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.590.000
▼250K
57.490.000
▼250K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)41.930.000
▼220K
51.830.000
▼220K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.120.000
▼200K
46.020.000
▼200K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9135.800.000
▼300K
139.800.000
▼1.100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920130.890.000
▼600K
137.090.000
▼600K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.000.000
▼300K
0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.460.000
▼300K
0
4. Phú Quý - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.000.000
▼500K
140.000.000
▼1.000K
Phú quý 1 lượng 99.9136.900.000
▼500K
139.900.000
▼1.000K
Vàng trang sức 999.9135.000.000
▲1.000K
139.000.000
▼1.000K
Vàng trang sức 999134.900.000
▲1.000K
138.900.000
▼1.000K
Vàng trang sức 99133.650.000
▲990K
137.610.000
▼990K
Vàng trang sức 98132.300.000
▲980K
136.220.000
▼980K
Vàng 999.9 phi SJC130.000.0000
5. DOJI - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL137.300.000
▲300K
141.300.000
▲300K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.300.000
▲300K
141.300.000
▲300K
Hà Nội Nữ trang 99.99135.000.000140.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9134.500.000139.500.000
Hà Nội Nữ trang 99133.800.000139.500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 4/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.000.000
▼200K
139.500.000
▼500K
Vàng 99,9%138.000.000
▼200K
139.500.000
▼500K
Vàng 9T85 (98,5%)125.200.000127.700.000
Vàng 9T8 (98,0%)124.500.000127.000.000
Vàng 95 (95,0%)120.700.0000
Vàng V75 (75,0%)92.000.00095.000.000
Vàng V68 (68,0%)80.500.00083.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)77.500.00080.500.000
Vàng 14K (58,0%)71.500.00074.500.000
Vàng 10K (41,0%)44.000.00047.000.000

Tại SJC, nhẫn 9999 được thu mua ở 136,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140,0 triệu đồng/lượng — ngang giá bán vàng miếng, với khoảng cách hai chiều giao dịch giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh HảiPhú Quý cùng niêm yết vàng nhẫn 9999 quanh vùng 137,0 – 140,0 triệu đồng/lượng. Mức chênh mua – bán 3 triệu đồng/lượng tại hai thương hiệu này đang thuộc nhóm hẹp nhất thị trường, đồng nghĩa người giao dịch hai chiều chịu thiệt ít hơn so với mặt bằng chung.

DOJI đẩy giá nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên cao hơn hẳn: mua vào 137,3 triệu đồng/lượng, bán ra 141,3 triệu đồng/lượng — mức bán ra đã vượt cả giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn sáng nay.

Dẫn đầu về giá vẫn là Bảo Tín Minh Châu. Nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại đây được mua vào 138,0 triệu đồng/lượng và bán ra 142,0 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát và bỏ xa mốc 140 triệu mà phần lớn thương hiệu đang neo.

Ở chiều ngược lại, PNJ là nơi có giá vàng nhẫn thấp nhất sáng 4/8 ở cả hai chiều: thu mua 135,8 triệu đồng/lượng và bán ra 139,8 triệu đồng/lượng — thương hiệu duy nhất trong nhóm đưa giá bán nhẫn xuống dưới mốc 140 triệu. Khoảng cách mua – bán tại đây ở mức 4 triệu đồng/lượng, tương đương SJC và DOJI.

Như vậy, giá bán vàng nhẫn 9999 sáng nay trải rộng từ 139,8 đến 142 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu — người mua có thể chênh nhau tới 2,2 triệu đồng mỗi lượng chỉ vì chọn nơi giao dịch khác nhau.

Giá vàng thế giới hôm nay 4/8/2026 đứng vững trên 4.050 USD/ounce

Tính đến 10h30 ngày 4/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.059,1 USD/ounce, tăng 3,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.480 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,55 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,0-140,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,45 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 4 8 2026 đứng vững trên 4.050 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 4/8/2026 đứng vững trên 4.050 USD/ounce

Theo Reuters, giá vàng ổn định trong phiên ngày thứ Ba khi giới đầu tư theo dõi các tín hiệu trái chiều về khả năng đàm phán Mỹ – Iran. Tổng thống Mỹ Donald Trump nói đàm phán với Iran đang diễn ra và cảnh báo đây là "cơ hội cuối cùng" để Tehran ký thỏa thuận chấm dứt cuộc chiến kéo dài 5 tháng, song phía Iran phủ nhận có bất kỳ cuộc đàm phán nào.

Giới giao dịch hiện định giá khoảng 65% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9. Chủ tịch Fed New York John Williams cho biết ông lạc quan lạm phát sẽ hạ nhiệt dần, nhưng nếu không, Fed sẽ không ngần ngại tăng lãi suất — môi trường lãi suất cao vốn bất lợi cho vàng do kim loại quý này không sinh lãi.

Tuần này, thị trường đón loạt dữ liệu việc làm Mỹ có thể quyết định hướng đi của giá vàng: số liệu cơ hội việc làm (JOLTS) công bố cuối ngày hôm nay, báo cáo ADP vào thứ Tư và báo cáo việc làm phi nông nghiệp vào thứ Sáu. Ngoài ra, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc vừa thông báo sẽ mua vàng từ các nhà sản xuất trong nước để tăng dự trữ kim loại quý.

x
x

Giá vàng 9999 trưa nay 4/8/2026: Bảng giá vàng SJC, BTMC BTMH, DOJI, và vàng thế giới
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO