Giá vàng chiều 16/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
Giá vàng chiều nay 16/8/2026 phổ biến 144 triệu đồng/lượng, tương đương 14,4 triệu đồng/chỉ; người mua từ tuần trước vẫn lỗ tới 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 16/8/2026: 3 chỉ vàng hơn 43 triệu đồng, người mua tuần trước vẫn lỗ
Giá vàng chiều nay 16/8/2026 trở lại gần đúng mặt bằng của một tuần trước. Giá bán phổ biến vẫn ở 144 triệu đồng/lượng, tương đương 14,4 triệu đồng/chỉ, nhưng người mua từ ngày 9/8 nếu bán lại vẫn hụt khoảng 300.000 đồng mỗi chỉ.
Tại SJC, ba chỉ vàng theo giá bán hiện có giá 43,2 triệu đồng. Doanh nghiệp đang mua vào 141 triệu đồng/lượng, bán ra 144 triệu đồng/lượng, bằng mức ngày 9/8; người mua một tuần trước bán lại chiều nay vẫn lỗ 3 triệu đồng/lượng, tương đương 300.000 đồng/chỉ.
Với mức thu nhập 5 triệu đồng/tháng, một chỉ vàng tại PNJ Hà Nội tương đương gần ba tháng thu nhập. PNJ đang niêm yết 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra; người mua từ tuần trước hiện vẫn hụt khoảng 3 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Nếu dành đều 100.000 đồng mỗi ngày, cần khoảng 144 ngày mới tương đương giá trị một chỉ vàng tại DOJI. Giá chiều nay được giữ ở 141 triệu đồng/lượng chiều mua và 144 triệu đồng/lượng chiều bán, khiến người mua ngày 9/8 bán lại lúc này còn lỗ 300.000 đồng/chỉ.
Một lượng vàng tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) theo chiều bán hiện trị giá 144 triệu đồng. Doanh nghiệp mua vào 141 triệu đồng/lượng, bán ra 144 triệu đồng/lượng; dù giá đã trở lại mức của một tuần trước, khoảng cách mua - bán vẫn là 3 triệu đồng/lượng.
Nếu lấy giá cà phê tròn 100.000 đồng/kg để so sánh, một chỉ vàng tại Phú Quý tương đương khoảng 144 kg cà phê. Giá vàng chiều nay ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra; người mua từ ngày 9/8 vẫn đang hụt khoảng 3 triệu đồng/lượng khi bán lại.
Riêng Mi Hồng, một chỉ vàng theo chiều bán có giá 14,3 triệu đồng, thấp hơn khoảng 100.000 đồng/chỉ so với nhóm trên. Doanh nghiệp đang mua vào 141,5 triệu đồng/lượng, bán ra 143 triệu đồng/lượng; người mua từ tuần trước nếu bán lại hiện lỗ khoảng 1,5 triệu đồng/lượng, tương đương 150.000 đồng/chỉ.
Sau một tuần, giá vàng chiều nay gần như trở lại điểm xuất phát tại phần lớn thương hiệu. Tuy nhiên, mức chênh lệch mua - bán vẫn khiến người mua vàng ngày 9/8 chưa thể hòa vốn.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| Tập đoàn DOJI | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | +500 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,0 | +700 | +700 |
| 1. SJC - Cập nhật: 16/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.500.000 ▲700.000 | 143.500.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.000.000 ▲700.000 | 144.020.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.000.000 ▲700.000 | 144.030.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.500.000 ▲700.000 | 143.600.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ▲700.000 | 142.000.000 ▲700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.059 ▲693.069 | 140.594.059 ▲693.069 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.860.651 ▲525.053 | 106.660.651 ▲525.053 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.919.656 ▲476.047 | 96.719.656 ▲476.047 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.978.662 ▲427.042 | 86.778.662 ▲427.042 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.279 ▲408.141 | 82.944.279 ▲408.141 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.569.921 ▲291.929 | 59.369.921 ▲291.929 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 16/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.700.000 ▲500.000 | 144.400.000 ▲1.100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.700.000 ▲500.000 | 143.700.000 ▲500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.500.000 ▲500.000 | 143.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.700.000 ▲500.000 | 144.700.000 ▲500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.700.000 ▲500.000 | 144.700.000 ▲500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.700.000 ▲500.000 | 144.700.000 ▲500.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.700.000 ▲1.200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 16/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| TPHCM PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| TPHCM SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Miền Tây SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ▲300.000 | 142.500.000 ▲300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ▲300.000 | 142.360.000 ▲300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000 ▲300.000 | 141.080.000 ▲300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000 ▲270.000 | 130.530.000 ▲270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000 ▲230.000 | 106.880.000 ▲230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000 ▲200.000 | 96.900.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000 ▲200.000 | 92.630.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000 ▲190.000 | 86.930.000 ▲190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000 ▲170.000 | 83.360.000 ▲170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000 ▲120.000 | 59.280.000 ▲120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000 ▲110.000 | 53.440.000 ▲110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000 ▲100.000 | 47.450.000 ▲100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.300.000 ▲600.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000 ▲300.000 | 141.360.000 ▲300.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.800.000 ▲1.800.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.200.000 ▲1.780.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 16/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ▲700.000 | 144.000.000 ▲700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ▲700.000 | 143.900.000 ▲700.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ▲500.000 | 143.000.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲500.000 | 142.900.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲495.000 | 141.570.000 ▲495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲490.000 | 140.140.000 ▲490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 16/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.500.000 ▲500.000 | 144.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.500.000 ▲500.000 | 144.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ▲500.000 | 144.000.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ▲500.000 | 143.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.800.000 ▲500.000 | 143.000.000 ▲500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 16/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲1.000.000 | 143.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▲1.000.000 | 143.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.500.000 ▲1.000.000 | 131.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.800.000 ▲1.000.000 | 130.800.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.000.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.000.000 ▲1.000.000 | 98.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.500.000 ▲1.000.000 | 86.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.500.000 ▲1.000.000 | 83.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.500.000 ▲1.000.000 | 77.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ▲1.000.000 | 50.500.000 ▲1.000.000 |
Chiều 16/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở mức 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 chiều nay được niêm yết giá mua vào 135 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện chưa ghi nhận mức giá bán ra.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá mua vào 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 chiều nay đang giao dịch ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ niêm yết vàng nhẫn chiều 16/8 ở mức 140,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cuối cùng, nhẫn 9999 tại SJC đang được mua vào với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 16/8/2026 chốt phiên chiều nay ở mức 4.375,6 USD/ounce
Tính đến 14h00 ngày 16/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.375,6 USD/ounce, tăng 25,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,07 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,0-144,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,93 triệu.

Lực mua từ các ngân hàng trung ương tiếp tục là một trong những yếu tố hỗ trợ đáng kể đối với thị trường vàng. Riêng trong quý II, nhóm này đã bổ sung khoảng 289 tấn vàng, mức cao kỷ lục.
So với dòng vốn vào các quỹ ETF, nhu cầu vàng của ngân hàng trung ương thường ít chịu tác động trực tiếp từ những thay đổi lãi suất trong ngắn hạn. Đây cũng được xem là nguồn cầu ổn định hơn, góp phần tạo vùng đệm cho giá vàng khi thị trường xuất hiện các nhịp điều chỉnh.
Bên cạnh lực mua này, dòng tiền quay trở lại các ETF vàng và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm tốc độ thắt chặt chính sách cũng đang tạo thêm lực đỡ cho kim loại quý.
Trên thị trường, vùng 4.400 USD/ounce đang được chú ý như một mốc hỗ trợ, còn 4.500 USD/ounce là vùng giá vàng gặp nhiều lực cản. Hoạt động chốt lời đã tăng lên khi giá tiến sát ngưỡng này.
Diễn biến tiếp theo của vàng sẽ phụ thuộc nhiều vào các dữ liệu kinh tế Mỹ. Nếu áp lực lạm phát cao hơn kỳ vọng, khả năng Fed duy trì chính sách tiền tệ chặt chẽ có thể gia tăng, qua đó gây sức ép lên giá vàng.
Trong những phiên tới, đồng USD, lợi suất thực và dòng vốn vào các ETF vàng vẫn là những yếu tố đáng chú ý. Sự thay đổi của ba chỉ báo này có thể ảnh hưởng đáng kể đến xu hướng ngắn hạn của kim loại quý.