Cập nhật trưa nay giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI PNJ Mi Hồng
Giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026 giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều thương hiệu, trong khi Mi Hồng tăng 100.000 đồng/lượng; vàng thế giới quanh 4.358,6 USD/ounce.
Giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026: SJC, DOJI đồng loạt giảm, Mi Hồng tăng ngược chiều
Giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026 đầu tuần ghi nhận xu hướng giảm ở phần lớn thương hiệu vàng miếng, trong khi Mi Hồng đi ngược thị trường với mức tăng nhẹ. Ở nhóm vàng nhẫn 9999, giá bán ra cao nhất hiện phổ biến quanh 147,1 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày hôm qua. Sau điều chỉnh, giá mua vào còn 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lùi xuống 146,6 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng hạ 500.000 đồng/lượng ở chiều mua và bán. Giá vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Cùng xu hướng đi xuống, DOJI đưa giá mua vàng miếng về 143,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra còn 146,6 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, cả hai chiều đều giảm 500.000 đồng/lượng.
Tại Phú Quý, mức giảm 500.000 đồng/lượng cũng xuất hiện đồng đều ở cả chiều mua vào và bán ra. Giá giao dịch hiện đứng tại 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) bước vào phiên đầu tuần với giá vàng miếng thấp hơn hôm qua 500.000 đồng/lượng. Doanh nghiệp đang mua vào ở 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở 146,6 triệu đồng/lượng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có giá bán ra cao hơn nhóm trên. Sau khi giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, vàng miếng tại đây còn 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Trái chiều với phần lớn thị trường, Mi Hồng tăng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Giá vàng miếng hiện được nâng lên 144,7 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,1 | 147,1 | -500K | -500K |
| Tập đoàn DOJI | 144,1 | 147,1 | -500K | -500K |
| Mi Hồng | 144,7 | 146,2 | +100K | +100K |
| PNJ | 144,1 | 147,1 | -500K | -500K |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,1 | 147,1 | -500K | -500K |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,1 | 147,1 | -500K | -500K |
| Phú Quý | 144,1 | 147,1 | -500K | -500K |
| 1. SJC - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.600 ▼500K | 146.600 ▼500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.100 ▼500K | 147.120 ▼500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.100 ▼500K | 147.130 ▼500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.600 ▼500K | 146.700 ▼500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.100 ▼500K | 145.600 ▼500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.158 ▼495K | 144.158 ▼495K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.561 ▼375K | 109.361 ▼375K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.368 ▼340K | 99.168 ▼340K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.175 ▼305K | 88.975 ▼305K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.243 ▼292K | 85.043 ▼292K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.071 ▼209K | 60.871 ▼209K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 141.100 ▼500K | 146.100 ▼500K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.900 ▼500K | 145.900 ▼500K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.500 ▼500K | 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.800 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| TPHCM PNJ | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| TPHCM SJC | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Hà Nội PNJ | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Đà Nẵng PNJ | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Đà Nẵng SJC | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Miền Tây PNJ | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Miền Tây SJC | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Tây Nguyên PNJ | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Tây Nguyên SJC | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.100 ▼400K | 146.100 ▼400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.950 ▼400K | 145.950 ▼400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.440 ▼400K | 144.640 ▼400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.630 ▼360K | 133.830 ▼360K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.680 ▼300K | 109.580 ▼300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.450 ▼270K | 99.350 ▼270K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.070 ▼260K | 94.970 ▼260K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.220 ▼250K | 89.120 ▼250K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.570 ▼230K | 85.470 ▼230K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.880 ▼160K | 60.780 ▼160K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.890 ▼150K | 54.790 ▼150K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.750 ▼130K | 48.650 ▼130K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.100 ▼500K | 147.100 ▼500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.730 ▼400K | 144.930 ▼400K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000 ▼250K | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390 ▼250K | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144.600 | 147.600 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600 | 147.600 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600 | 147.600 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500 | 147.500 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400 | 146.400 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085 | 145.035 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670 | 143.570 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 143.600 ▼400K | 147.600 ▼400K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 143.600 ▼400K | 147.600 ▼400K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.000 | 146.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.500 | 145.500 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.600 | 144.300 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144.700 ▲100K | 146.200 ▲100K |
| Vàng 99,9% | 144.700 ▲100K | 146.200 ▲100K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.200 | 135.200 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.400 | 134.400 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500 | 100.500 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000 | 89.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000 | 86.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000 | 80.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500 | 53.500 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.500 ▲500K | 146.000 ▲500K |
| Nhẫn 999.9 | 135.000 | 139.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000 | 139.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000 | 137.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.000 | 104.500 |
| Vàng trắng Au750 | 99.000 | 104.500 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.600 | 147.600 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 143.600 | 147.600 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.360 | 14.760 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 142.600 | 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 141.600 | 146.600 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 141.500 | 146.500 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.800 | 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.300 | 0 |
Ở nhóm vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 142,6 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức bán ra tương ứng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang được thu mua ở 143,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 147,1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 lên 144,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Mức mua vào của thương hiệu này đang cao hơn DOJI và Bảo Tín Minh Châu.
Đối với PNJ, vàng nhẫn 9999 hiện có giá 144,1 triệu đồng/lượng mua vào, trong khi chiều bán ra được niêm yết ở 147,1 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, SJC đang giao dịch nhẫn 9999 ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với một số thương hiệu khác, giá bán nhẫn SJC hiện thấp hơn khoảng 500.000 đồng/lượng.
Như vậy, Giá vàng 9999 hôm nay cho thấy hai trạng thái khá rõ. Vàng miếng chủ yếu giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, ngoại trừ Mi Hồng tăng 100.000 đồng/lượng, còn vàng nhẫn 9999 tiếp tục có sự phân hóa khá rộng giữa các thương hiệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 21/9/2026 đang ở quanh mức 4.350 USD/ounce, giảm gần 0,5%
Sáng 21/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới đang giữ mức đầu tuần ở mức 4.358,6 USD/ounce, giảm 18,4 USD/ounce trong phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.200 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 137,7 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. So với vàng miếng SJC trong nước ở mức 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng, giá bán SJC hiện cao hơn vàng thế giới quy đổi khoảng 9,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới sáng 21/9 giảm nhẹ khi giới đầu tư tiếp tục đánh giá triển vọng lãi suất sau quyết định tăng lãi suất mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 9h30 ngày 21/9 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay giảm 0,17%, xuống còn 4.370,76 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 cũng lùi 0,37%, về 4.408,45 USD/ounce.
Trước đó, vàng giao ngay dao động quanh vùng 4.375 USD/ounce sau một tuần tăng vừa phải. Tâm điểm của thị trường trong những ngày tới là các phát biểu từ quan chức Fed, qua đó nhà đầu tư tìm kiếm thêm tín hiệu về lộ trình điều chỉnh lãi suất.
Tại cuộc họp ngày 15–16/9, Fed đã thống nhất nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, đánh dấu lần tăng đầu tiên kể từ năm 2023. Động thái này khiến diễn biến chính sách tiền tệ của Mỹ tiếp tục trở thành yếu tố chi phối thị trường kim loại quý.
Áp lực lạm phát vẫn là vấn đề đáng chú ý khi mức tăng giá tại Mỹ chưa trở về mục tiêu 2% của Fed trong hơn 5 năm. Vì vậy, khả năng lãi suất duy trì ở vùng cao trong thời gian dài hơn vẫn được giới đầu tư theo dõi sát.
Mặt bằng lãi suất cao thường không có lợi cho vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất. Nếu Fed phát tín hiệu tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, sức hấp dẫn của vàng có thể chịu thêm áp lực.
Diễn biến giá dầu cũng được chú ý do có liên hệ với kỳ vọng lạm phát. Giá năng lượng ổn định hoặc giảm có thể giúp hạn chế áp lực giá cả. Ngược lại, nếu dầu tăng mạnh trở lại, lo ngại lạm phát kéo dài có thể củng cố kỳ vọng lãi suất cao lâu hơn và tạo sức ép lên giá vàng.
Ở các kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 0,29% lên 66,46 USD/ounce. Bạch kim tăng 0,21%, đạt 1.806,16 USD/ounce, trong khi palladium tăng 0,48% lên 1.320,75 USD/ounce.