Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật trưa nay giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI PNJ Mi Hồng

Văn Khoa • 21/09/2026 11:46

Giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026 giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều thương hiệu, trong khi Mi Hồng tăng 100.000 đồng/lượng; vàng thế giới quanh 4.358,6 USD/ounce.

Giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026: SJC, DOJI đồng loạt giảm, Mi Hồng tăng ngược chiều

Giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026 đầu tuần ghi nhận xu hướng giảm ở phần lớn thương hiệu vàng miếng, trong khi Mi Hồng đi ngược thị trường với mức tăng nhẹ. Ở nhóm vàng nhẫn 9999, giá bán ra cao nhất hiện phổ biến quanh 147,1 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày hôm qua. Sau điều chỉnh, giá mua vào còn 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra lùi xuống 146,6 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng hạ 500.000 đồng/lượng ở chiều mua và bán. Giá vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Cùng xu hướng đi xuống, DOJI đưa giá mua vàng miếng về 143,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra còn 146,6 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, cả hai chiều đều giảm 500.000 đồng/lượng.

Tại Phú Quý, mức giảm 500.000 đồng/lượng cũng xuất hiện đồng đều ở cả chiều mua vào và bán ra. Giá giao dịch hiện đứng tại 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) bước vào phiên đầu tuần với giá vàng miếng thấp hơn hôm qua 500.000 đồng/lượng. Doanh nghiệp đang mua vào ở 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở 146,6 triệu đồng/lượng.

Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có giá bán ra cao hơn nhóm trên. Sau khi giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, vàng miếng tại đây còn 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Trái chiều với phần lớn thị trường, Mi Hồng tăng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Giá vàng miếng hiện được nâng lên 144,7 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nay
Ngày 21/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
144,1147,1
-500K-500K
Tập đoàn DOJI
144,1147,1
-500K-500K
Mi Hồng
144,7146,2
+100K+100K
PNJ
144,1147,1
-500K-500K
Bảo Tín Minh Châu
143,1147,1
-500K-500K
Bảo Tín Mạnh Hải144,1147,1
-500K-500K
Phú Quý144,1147,1
-500K-500K
1. SJC - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ143.600
▼500K
146.600
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ144.100
▼500K
147.120
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ144.100
▼500K
147.130
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ143.600
▼500K
146.700
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%141.100
▼500K
145.600
▼500K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%137.158
▼495K
144.158
▼495K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%99.561
▼375K
109.361
▼375K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%89.368
▼340K
99.168
▼340K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%79.175
▼305K
88.975
▼305K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%75.243
▼292K
85.043
▼292K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%51.071
▼209K
60.871
▼209K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.100
▼500K
147.100
▼500K
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC143.100
▼500K
147.100
▼500K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9141.100
▼500K
146.100
▼500K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.900
▼500K
145.900
▼500K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU143.100
▼500K
147.100
▼500K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU143.100
▼500K
147.100
▼500K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU143.100
▼500K
147.100
▼500K
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)139.500
▼500K
0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.8000
3. PNJ - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội SJC144.100
▼500K
147.100
▼500K
TPHCM PNJ144.100
▼500K
147.100
▼500K
TPHCM SJC144.100
▼500K
147.100
▼500K
Hà Nội PNJ144.100
▼500K
147.100
▼500K
Đà Nẵng PNJ144.100
▼500K
147.100
▼500K
Đà Nẵng SJC144.100
▼500K
147.100
▼500K
Miền Tây PNJ144.100
▼500K
147.100
▼500K
Miền Tây SJC144.100
▼500K
147.100
▼500K
Tây Nguyên PNJ144.100
▼500K
147.100
▼500K
Tây Nguyên SJC144.100
▼500K
147.100
▼500K
Đông Nam Bộ PNJ144.100
▼500K
147.100
▼500K
Đông Nam Bộ SJC144.100
▼500K
147.100
▼500K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9144.100
▼500K
147.100
▼500K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9141.100
▼400K
146.100
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999140.950
▼400K
145.950
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99138.440
▼400K
144.640
▼400K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127.630
▼360K
133.830
▼360K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.680
▼300K
109.580
▼300K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.450
▼270K
99.350
▼270K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)85.070
▼260K
94.970
▼260K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)79.220
▼250K
89.120
▼250K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.570
▼230K
85.470
▼230K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.880
▼160K
60.780
▼160K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.890
▼150K
54.790
▼150K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.750
▼130K
48.650
▼130K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9144.100
▼500K
147.100
▼500K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9144.100
▼500K
147.100
▼500K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920138.730
▼400K
144.930
▼400K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99136.000
▼250K
0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99133.390
▼250K
0
4. Phú Quý - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC144.600147.600
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9144.600147.600
Phú Quý 1 Lượng 999.9144.600147.600
Phú quý 1 lượng 99.9144.500147.500
Vàng trang sức 999141.400146.400
Vàng trang sức 99140.085145.035
Vàng trang sức 98138.670143.570
Vàng 999.9 phi SJC137.5000
5. DOJI - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Hà Nội AVPL143.600
▼400K
147.600
▼400K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng143.600
▼400K
147.600
▼400K
Hà Nội Nữ trang 99.99142.000146.000
Hà Nội Nữ trang 99.9141.500145.500
Hà Nội Nữ trang 99139.600144.300
6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC144.700
▲100K
146.200
▲100K
Vàng 99,9%144.700
▲100K
146.200
▲100K
Vàng 9T85 (98,5%)133.200135.200
Vàng 9T8 (98,0%)132.400134.400
Vàng 95 (95,0%)128.5000
Vàng V75 (75,0%)97.500100.500
Vàng V68 (68,0%)86.00089.000
Vàng 6T1 (61,0%)83.00086.000
Vàng 14K (58,0%)77.00080.000
Vàng 10K (41,0%)50.50053.500
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC142.500
▲500K
146.000
▲500K
Nhẫn 999.9135.000139.000
Vàng Ta 999.9135.000139.000
Vàng Ta 990133.000137.000
Vàng 18K (750)99.000104.500
Vàng trắng Au75099.000104.500
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 21/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)144.600147.600
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)143.600147.600
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.36014.760
Nhẫn tròn 999.9 BTMH142.6000
Vàng trang sức 24K (999.9)141.600146.600
Vàng trang sức 24K (99.9)141.500146.500
Vàng nguyên liệu 999,9136.8000
Vàng nguyên liệu 99.9136.3000

Ở nhóm vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 141,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 142,6 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận mức bán ra tương ứng.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang được thu mua ở 143,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 147,1 triệu đồng/lượng.

Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 lên 144,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Mức mua vào của thương hiệu này đang cao hơn DOJI và Bảo Tín Minh Châu.

Đối với PNJ, vàng nhẫn 9999 hiện có giá 144,1 triệu đồng/lượng mua vào, trong khi chiều bán ra được niêm yết ở 147,1 triệu đồng/lượng.

Cuối cùng, SJC đang giao dịch nhẫn 9999 ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với một số thương hiệu khác, giá bán nhẫn SJC hiện thấp hơn khoảng 500.000 đồng/lượng.

Như vậy, Giá vàng 9999 hôm nay cho thấy hai trạng thái khá rõ. Vàng miếng chủ yếu giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, ngoại trừ Mi Hồng tăng 100.000 đồng/lượng, còn vàng nhẫn 9999 tiếp tục có sự phân hóa khá rộng giữa các thương hiệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 21/9/2026 đang ở quanh mức 4.350 USD/ounce, giảm gần 0,5%

Sáng 21/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới đang giữ mức đầu tuần ở mức 4.358,6 USD/ounce, giảm 18,4 USD/ounce trong phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.200 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 137,7 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. So với vàng miếng SJC trong nước ở mức 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng, giá bán SJC hiện cao hơn vàng thế giới quy đổi khoảng 9,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 21 9 2026 đang ở quanh mức 4.350 USD ounce, giảm gần 0,5%
Giá vàng thế giới hôm nay 21/9/2026 đang ở quanh mức 4.350 USD/ounce, giảm gần 0,5%

Giá vàng thế giới sáng 21/9 giảm nhẹ khi giới đầu tư tiếp tục đánh giá triển vọng lãi suất sau quyết định tăng lãi suất mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tính đến 9h30 ngày 21/9 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay giảm 0,17%, xuống còn 4.370,76 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 cũng lùi 0,37%, về 4.408,45 USD/ounce.

Trước đó, vàng giao ngay dao động quanh vùng 4.375 USD/ounce sau một tuần tăng vừa phải. Tâm điểm của thị trường trong những ngày tới là các phát biểu từ quan chức Fed, qua đó nhà đầu tư tìm kiếm thêm tín hiệu về lộ trình điều chỉnh lãi suất.

Tại cuộc họp ngày 15–16/9, Fed đã thống nhất nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, đánh dấu lần tăng đầu tiên kể từ năm 2023. Động thái này khiến diễn biến chính sách tiền tệ của Mỹ tiếp tục trở thành yếu tố chi phối thị trường kim loại quý.

Áp lực lạm phát vẫn là vấn đề đáng chú ý khi mức tăng giá tại Mỹ chưa trở về mục tiêu 2% của Fed trong hơn 5 năm. Vì vậy, khả năng lãi suất duy trì ở vùng cao trong thời gian dài hơn vẫn được giới đầu tư theo dõi sát.

Mặt bằng lãi suất cao thường không có lợi cho vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất. Nếu Fed phát tín hiệu tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, sức hấp dẫn của vàng có thể chịu thêm áp lực.

Diễn biến giá dầu cũng được chú ý do có liên hệ với kỳ vọng lạm phát. Giá năng lượng ổn định hoặc giảm có thể giúp hạn chế áp lực giá cả. Ngược lại, nếu dầu tăng mạnh trở lại, lo ngại lạm phát kéo dài có thể củng cố kỳ vọng lãi suất cao lâu hơn và tạo sức ép lên giá vàng.

Ở các kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 0,29% lên 66,46 USD/ounce. Bạch kim tăng 0,21%, đạt 1.806,16 USD/ounce, trong khi palladium tăng 0,48% lên 1.320,75 USD/ounce.

x
x

Cập nhật trưa nay giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026: SJC BTMC BTMH DOJI PNJ Mi Hồng
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO