Cập nhật giá vàng chiều 20/10/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 DOJI BTMC Phú Quý thứ Ba
Giá vàng chiều nay 20/10/2026 tiếp tục giảm 500.000 – 600.000 đồng/lượng, kéo giá vàng miếng SJC, DOJI và PNJ xuống còn 142,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 20/10/2026: Tiếp tục giảm mạnh, SJC và DOJI còn 142,6 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 20/10/2026 tiếp tục chịu áp lực giảm trong những phiên đầu tuần, với mức điều chỉnh từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu lớn đã lùi về 142,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, thấp hơn 1 triệu đồng so với cuối tuần trước.
Tại SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.
Cùng diễn biến, PNJ Hà Nội điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng, đưa giá vàng miếng về mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra.
DOJI cũng hạ giá vàng miếng xuống còn 139,6 – 142,6 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Mức giá mới thấp hơn 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên giao dịch trước đó.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng, hiện được giao dịch ở mức 139,6 triệu đồng/lượng mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, Phú Quý ghi nhận mức giảm mạnh hơn ở chiều mua vào, mất 600.000 đồng/lượng xuống còn 139 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 500.000 đồng, về mức 142,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng điều chỉnh giảm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua, xuống còn 138,2 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra giảm 500.000 đồng, hiện ở mức 142,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại doanh nghiệp này lên tới 4,4 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống mức 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức giá bán thấp hơn 400.000 đồng/lượng so với nhóm SJC, PNJ, DOJI và BTMH.
Như vậy, theo bảng giá được cung cấp, vàng miếng tiếp tục mất thêm 500.000 – 600.000 đồng/lượng trong ngày 20/10. Giá bán ra phổ biến còn 142,6 triệu đồng/lượng, trong khi mức thu mua giữa các doanh nghiệp chênh lệch tới 2,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,6 | 142,6 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 139,6 | 142,6 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 140,7 | 142,2 | -600 | -600 |
| PNJ | 139,6 | 142,6 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,2 | 142,6 | -600 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,6 | 142,6 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 139,0 | 142,6 | -600 | -500 |
Giá vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu hiện ở mức 136,2 – 141,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng; Phú Quý ở mức 139,0 – 142,0 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ niêm yết 138,5 – 141,5 triệu đồng/lượng và SJC ở mức 137,7 – 141,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Ba (20/10/2026) khi giá dầu tăng làm dấy lên lo ngại về áp lực lạm phát. Giới đầu tư đồng thời thận trọng chờ đợi cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới để tìm kiếm tín hiệu về định hướng lãi suất của Mỹ.
Cập nhật lúc 6h21 GMT (tức 13h21 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 0,3%, xuống còn 4.128,92 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng mất 0,3%, lùi về mức 4.148,50 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 20/10/2026: Mua 1 lượng vàng dịp 8/3, đến ngày Phụ nữ Việt Nam lỗ tới hơn 46 triệu đồng
Nếu từng bỏ ra 185 triệu đồng mua 1 lượng vàng miếng làm quà tặng vợ, mẹ hoặc bạn gái nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, thì đến đúng dịp Phụ nữ Việt Nam 20/10, món quà ấy đã mất giá từ 43,7 đến 46,2 triệu đồng nếu bán lại, tương đương gần một phần tư số tiền ban đầu. Đáng chú ý, nếu mua 3 lượng vàng tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) để làm quà, khoản lỗ sau hơn 7 tháng lên tới 138,6 triệu đồng.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được niêm yết ở mức 140,1 – 143,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với giá bán 185 triệu đồng/lượng ngày 8/3, người mua 1 lượng vàng thời điểm đó hiện lỗ 44,9 triệu đồng nếu bán lại, tương đương 224,5 triệu đồng với 5 lượng.
PNJ Hà Nội công bố giá vàng miếng ở mức 140,1 triệu đồng/lượng mua vào và 143,1 triệu đồng/lượng bán ra. Người từng mua vàng dịp Quốc tế Phụ nữ với giá 185 triệu đồng/lượng cũng đang chịu khoản lỗ 44,9 triệu đồng cho mỗi lượng nắm giữ.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết vàng miếng ở mức 140,1 – 143,1 triệu đồng/lượng. Giá thu mua hiện thấp hơn 44,9 triệu đồng so với mức bán ra ngày 8/3. Nếu mua 3 lượng vàng làm quà vào thời điểm đó, giá trị số vàng hiện thấp hơn số tiền bỏ ra ban đầu 134,7 triệu đồng.
DOJI giao dịch vàng miếng ở mức 140,1 triệu đồng/lượng mua vào và 143,1 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức giá 185 triệu đồng/lượng cách đây hơn 7 tháng, người mua 1 lượng vàng đang lỗ 44,9 triệu đồng, tương đương khoảng 24,3% vốn ban đầu.
Tại Phú Quý, vàng miếng SJC được mua vào ở mức 139,6 triệu đồng/lượng và bán ra 143,1 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 185 triệu đồng/lượng ngày 8/3 hiện chịu khoản lỗ 45,4 triệu đồng nếu bán lại, tương đương 227 triệu đồng với 5 lượng vàng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết vàng miếng ở mức 138,8 – 143,1 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu ghi nhận khoản lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát, lên tới 46,2 triệu đồng/lượng so với giá bán 185 triệu đồng ngày 8/3. Người mua 3 lượng vàng tại đây đang lỗ 138,6 triệu đồng, còn 5 lượng mất tới 231 triệu đồng.
Cuối cùng, Mi Hồng công bố giá vàng miếng ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức bán 185 triệu đồng/lượng dịp 8/3, người mua hiện lỗ 43,7 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong 7 thương hiệu được so sánh.
Giá vàng nhẫn sáng 20/10/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết ở mức 136,8 – 141,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) ghi nhận giá mua vào 137,8 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch ở mức 139,1 – 143,1 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết 139,6 – 142,6 triệu đồng/lượng, PNJ ở mức 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng, còn SJC mua vào 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,1 | 143,1 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 140,1 | 143,1 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 141,3 | 142,8 | -200 | -200 |
| PNJ | 140,1 | 143,1 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,8 | 143,1 | +200 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,1 | 143,1 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 139,6 | 143,1 | -400 | -500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.300.000 ▼ 800.000 | 142.300.000 ▼ 800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.120.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.130.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.300.000 ▼ 800.000 | 142.400.000 ▼ 800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.800.000 ▼ 800.000 | 141.300.000 ▼ 800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.901.000 ▼ 792.000 | 139.901.000 ▼ 792.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.336.000 ▼ 600.000 | 106.136.000 ▼ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.444.000 ▼ 544.000 | 96.244.000 ▼ 544.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.552.000 ▼ 488.000 | 86.352.000 ▼ 488.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.736.000 ▼ 467.000 | 82.536.000 ▼ 467.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.278.000 ▼ 334.000 | 59.078.000 ▼ 334.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.800.000 ▲ +200.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.800.000 ▲ +200.000 | 141.800.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.600.000 ▲ +200.000 | 141.600.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.800.000 ▲ +200.000 | 142.800.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.800.000 ▲ +200.000 | 142.800.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.800.000 ▲ +200.000 | 142.800.000 ▲ +200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.400.000 ▲ +700.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.200.000 ▲ +700.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| TPHCM PNJ | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| TPHCM SJC | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| Miền Tây SJC | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ▼ 1.000.000 | 141.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ▼ 1.000.000 | 140.860.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.390.000 ▼ 990.000 | 139.590.000 ▼ 990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.960.000 ▼ 910.000 | 129.160.000 ▼ 910.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.850.000 ▼ 750.000 | 105.750.000 ▼ 750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.980.000 ▼ 680.000 | 95.880.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.750.000 ▼ 650.000 | 91.650.000 ▼ 650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.110.000 ▼ 610.000 | 86.010.000 ▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.590.000 ▼ 580.000 | 82.490.000 ▼ 580.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.760.000 ▼ 410.000 | 58.660.000 ▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.980.000 ▼ 370.000 | 52.880.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.050.000 ▼ 340.000 | 46.950.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.400.000 ▼ 700.000 | 142.400.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 133.670.000 ▼ 990.000 | 139.870.000 ▼ 990.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ±0 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ±0 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.600.000 ▼ 400.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.600.000 ▼ 400.000 | 142.600.000 ▼ 400.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 139.600.000 ▼ 400.000 | 142.600.000 ▼ 400.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.500.000 ▼ 400.000 | 142.500.000 ▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.400.000 ▼ 500.000 | 140.900.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.135.000 ▼ 495.000 | 139.590.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.770.000 ▼ 490.000 | 138.180.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.500.000 ▲ +500.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.000.000 ▼ 100.000 | 143.000.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.000.000 ▼ 100.000 | 143.000.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.200.000 ±0 | 141.200.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.700.000 ±0 | 140.700.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.900.000 ±0 | 139.200.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 ▼ 200.000 | 142.800.000 ▼ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 141.300.000 ▼ 200.000 | 142.800.000 ▼ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.300.000 ▼ 300.000 | 131.300.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.600.000 ▼ 300.000 | 130.600.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.700.000 ▼ 300.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ±0 | 142.500.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 20/10/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.100.000 ▼ 500.000 | 143.100.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.800.000 ▼ 300.000 | 142.800.000 ▼ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.880.000 ▼ 30.000 | 14.280.000 ▼ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.800.000 ▼ 300.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 136.800.000 ▼ 300.000 | 141.800.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.700.000 ▼ 300.000 | 141.700.000 ▼ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ▲ +200.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ▲ +200.000 | — |
Giá vàng thế giới ngày 20/10 lại về quanh mức 4.150,0 USD/ounce sau khi tăng sát 4.180 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 20/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.147,1 USD/ounce, giảm 17,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.100 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,50 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,1-143,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,6 triệu.

Giá vàng thế giới trong phiên thứ Hai (19/10) gần như không biến động khi giới đầu tư thận trọng trước cuộc họp chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới. Thị trường đang nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất, trong khi diễn biến giá dầu và triển vọng lạm phát tiếp tục tác động đến kim loại quý.
Tính đến 9h03 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay đứng ở mức 4.163,65 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng ổn định ở mức 4.183,10 USD/ounce.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường đang định giá 82,8% khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 10, trong khi xác suất tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới 90%. Trước đó, ngân hàng trung ương Mỹ đã có một đợt nâng lãi suất 0,25 điểm phần trăm vào tháng 9.
Ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích tại Forex.com, cho rằng điều quan trọng không chỉ nằm ở thời điểm Fed quyết định nâng lãi suất, mà còn ở thông điệp chính sách được đưa ra sau cuộc họp. Nếu Fed tiếp tục phát tín hiệu cứng rắn về kiểm soát lạm phát, giá vàng có thể chịu thêm áp lực giảm trong ngắn hạn.
Bên cạnh quyết định lãi suất, giới đầu tư cũng đang chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ vào tuần tới. Đây là thước đo lạm phát được Fed đặc biệt quan tâm khi đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ.
Trong khi đó, giá dầu rời mức cao nhất 5 tháng, phần nào làm dịu những lo ngại về lạm phát sau loạt số liệu CPI và PPI tăng mạnh của Mỹ trong tuần trước. Theo ông Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, giá vàng đang đối mặt với ngưỡng kháng cự quan trọng 4.235 USD/ounce, còn vùng dưới 4.100 USD/ounce tiếp tục đóng vai trò hỗ trợ.
Văn Khoa